Tổng hợp ngữ pháp N3 – Luyện thi JLPT N3

Ngữ pháp N3 bài 25

Ngữ pháp N3 bài 25

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 25. Mời các bạn tiếp tục học 5 cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật tiếp theo :

Ngữ pháp N3 bài 25- cấu trúc 121 :

Vている/Vない/Aい/Aな/Nの+うちに

Giải thích ý nghĩa :

Trong lúc ~, trong khi còn ~
Làm việc gì đó trước khi sự việc thay đổi

Ví dụ :

明るいうちに帰ってください。
Giờ còn sáng, về đi
忘れないうちに、メモをしておこう。
Trong lúc còn chưa quên, hãy ghi chú lại thôi

Ngữ pháp N3 bài 25- cấu trúc 122 :

(V/N/Aい/Aな)普+わけだ
Chú ý:Aだな
(Vている/Vていた/Vられる/Vさせる)もOK

Giải thích ý nghĩa :

Thảo nào mà ~ (vì có lý do nên muốn nói như thế là đương nhiên)
Tức là ~ là thế ~ (do quá trình nên muốn nói sự việc trở lên thế)

Ví dụ :

暑いわけだ。気温は36度もある。
Thảo nào nóng thế. Nhiệt độ tận 36 độ
[田中さん、彼女にふられたらしいよ。」「なるほど、それで元気がないわけだ。」
Anh Tanaka có vẻ bị cô ấy đá. Quả là vậy, thảo nào mà trông không được khoẻ

Ngữ pháp N3 bài 25- cấu trúc 123 :

(V/N/Aい/Aな)普+わけではない
Chú ý:Aだな
(Vている/Vていた/Vられる/Vさせる)もOK

Giải thích ý nghĩa :

Không nhất thiết là ~, không phải là ~, không có nghĩa là ~

Ví dụ :

嫌いなわけではないが、肉はあまり食べない。
Không hẳn là ghét, nhưng mà tôi không ăn thịt mấy
テレビは見ないわけではないが、音楽を聞いているほうが多い。
Không phải là tôi không xem ti vi, nhưn toi nghe âm nhạc nhiều

Ngữ pháp N3 bài 25- cấu trúc 124 :

(V/N/Aい/Aな)普+わけがない/わけはない
Chú ý:Aだな
(Vている/Vていた/Vられる/Vさせる)もOK

Giải thích ý nghĩa :

Lẽ nào lại ~, làm sao lại ~
Biểu thị quả quyết rằng không có lý do nào, khả năng nào xảy ra chuyện đó được.

Ví dụ :

あの強い相手に勝てるわけがない。
あのつよいあいてにかてるわけがない。
Đối thủ mạnh như vậy, sao mà thắng được

「このパン、古くない?」[古い分けないよ。昨日、買ったんだから。」
「このパン、ふるくない?」[ふるいわけないよ。きのう、かったんだから。」
Cái bánh mỳ này, không phải cũ sao?
Cũ đâu mà cũ, tớ vừa mua hôm qua đấy”

Ngữ pháp N3 bài 25- cấu trúc 125 :

る/Vている+わけにはいかない/わけにもいかない

Giải thích ý nghĩa :

Không thể làm V được
#できない(khả năng bản thân), ở đây là bị trói buộc bởi nguyên tắc, đạo lý.

Ví dụ :

大事な会議があるから、休むわけにはいかない。
だいじなかいぎがあるから、やすむわけにはいかない。
Vì có cuộc họp quan trọng nên không thể nghỉ được

社長の命令だから、従わないわけにはいかない。
しゃちょうのめいれいだから、したがわないわけにはいかない。
Đây là mệnh lệnh của Giám đốc do vậy phải theo thôi”

Trên đây là nội dung Ngữ pháp N3 bài 25. Nếu Có mẫu nào khó hiểu hoặc chưa rõ, các bạn hãy comment bên dưới bài viết nhé 🙂

Mời các bạn xem bài tiếp theo tại trang sau (link các trang ở phía dưới phần comment)

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

4 thoughts on “Tổng hợp ngữ pháp N3 – Luyện thi JLPT N3

  • 20/02/2019 at 4:27 chiều
    Permalink

    dạ cấu trúc 10 với cấu trúc 14 là sao ạ? :(((

    Reply
    • 21/02/2019 at 5:35 sáng
      Permalink

      nó cũng gần giống nhau thôi bạn. 忘れ物をしないように thì hành động đứng trước ように là mục đích hướng tới của mình, mình làm các hành động phía sau ように cũng chỉ để nhằm đạt được hành động trước ように. 忘れ物をしないように注意してください Nghĩa là hãy chú ý (hành động đứng sau ように) làm sao để không quên đồ (hành động đứng trước ように). Mẫu 14 thì hành động đứng sau ように là suru, nghĩa là mà để đạt được mục đích là hành động phía trước ように. chuyển suru thành shite kudasai là hãy làm sao để … 明日はもっと早く来るように(してください) Hãy làm sao đó để mai tới sớm hơn nhé ! Trong câu này có thể bỏ してください đi. Câu vẫn mang nghĩa mệnh lệnh (hiểu ngầm)

      Reply
  • 18/03/2019 at 5:44 chiều
    Permalink

    Mẫu Vないと。 Vなくちゃ không biết khi nào dung cái nào

    Reply
    • 18/03/2019 at 5:48 chiều
      Permalink

      2 cái này gần như tương đương. bạn dùng cái nào cũng oki, nhưng nên biết cả 2 bởi mỗi người thích dùng 1 cái khác nhau mà 🙂

      Reply

Câu hỏi - góp ý :