Tổng hợp ngữ pháp N3 – Luyện thi JLPT N3

Trang: 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26

Ngữ pháp N3 bài 3

Ngữ pháp N3 bài 3

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 3. Mời các bạn học tiếp 5 cấu trúc tiếng Nhật N3 tiếp theo :

Ngữ pháp N3 bài 3 – cấu trúc 11 :

Vる/Vない/Vれる+ように、~

Giải thích ý nghĩa :

Câu nguyện, mong ước ~ khuyến cáo
Chỉ mục đích.Thường dùng với động từ khả năng (để có thể làm gì đó)

Ví dụ :

みんなに聞こえるように、もっと大きい声で話してください。
みんなにきこえるように、もっとおおきいこえではなしてください。
Hãy nói to hơn để mọi người có thể nghe thấy.

忘れないように、手帳に書いておこう。
わすれないように、てちょうにかいておこう。
Hãy ghi vào sổ tay để khỏi quên

Ngữ pháp N3 bài 3 – cấu trúc 12 :

Vる+ようになる

Giải thích ý nghĩa :

Trở thành ~, chuyển sang trạng thái ~
Mẫu câu này được dùng để thể hiện sự thay đổi trạng thái của sự vật.

Ví dụ :

このDVD プレーヤーを直してもらったから、使えるようになった。
このDVD プレーヤーをなおしてもらったから、つかえるようになった。
Nhờ anh sửa cho tôi cái đầu đĩa DVD này mà nó lại dùng được rồi (chuyển từ trạng thái không dùng được sang dùng được)

ここの電気は人が通ると、つくようになっています。
ここのでんきはひとがとおると、つくようになっています。
Cái đèn này hễ có người đi qua, là nói bật lên (chuyển từ trạng thái tắt sang bật)

Ngữ pháp N3 bài 3 – cấu trúc 13 :

Nの/V普+ように、~

Giải thích ý nghĩa :

Theo như ~
Dùng để mở đầu câu truyện, dẫn truyện
Động từ thường dùng theo cấu trúc này : 書いてある、言う、聞く…

Ví dụ :

皆さんご存知のように、試験が変わります。
みなさんごぞんじのように、しけんがかわります。
Như mọi người đã biết, kỳ thi sẽ có thay đổi

ここに書いてあるように、今度の木曜日、授業は午前中だけです。
ここにかいてあるように、こんどのもくようび、じゅぎょうはごぜんちゅうだけです。
Như được viết ở đây, thứ 5 tuần này, giờ học sẽ chỉ có vào buổi sáng.

前に話ししたように 来年から授業料が値上がりします。
まえにはなししたように らいねんからじゅぎょうりょうがねあがりします。
Như đã nói từ trước, học phí từ sang năm sẽ tăng

Ngữ pháp N3 bài 3 – cấu trúc 14 :

Vる/Vない+ようにする

Giải thích ý nghĩa :

Hãy (thực hiện hành động V) ~
Dùng ở cuối câu, thể hiện mệnh lệnh sai khiến nhẹ nhàng, không trực tiếp.
Mẫu câu này thể hiện ý sai khiến nhẹ hơn Vてください và Vなさい

Ví dụ :

「明日はもっと早く来るように (してください)。」
「あしたはもっとはやくくるように。」
Mai nhớ đến sớm hơn nhé

「はい、分かりました。」
「はい、わかりました。」
Dạ vâng ạ

ここでたばこを吸わないように。
ここでたばこをすわないように。
Chớ hút thuốc ở đây nhé

Ngữ pháp N3 bài 3 – cấu trúc 15 :

Vます/Vません/Vれます+ように

Giải thích ý nghĩa :

Mong sao ~
Thể hiện nguyện vọng thiết tha của người nói

Ví dụ :

合格しますように。
ごうかくしますように。
Mong cho mình thi đỗ

母の病気が治りますように。
ははのびょうきがなおりますように。
Cầu cho bệnh của mẹ mau khỏi !

インフルエンザにかかりませんように。
Mong sao mình sẽ không bị nhiễm cúm gà

Trên đây là nội dung Ngữ pháp N3 bài 3. Nếu Có mẫu nào khó hiểu hoặc chưa rõ, các bạn hãy comment bên dưới bài viết nhé 🙂

Mời các bạn xem bài tiếp theo tại trang sau (link các trang ở phía dưới phần comment)

Trang: 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :
Submit your review
1
2
3
4
5
Submit
     
Cancel

Create your own review

Ngữ pháp N3
Average rating:  
 1 reviews
by Anonymous on Ngữ pháp N3

cấu trúc bài và giải thích dễ hiểu

4 thoughts on “Tổng hợp ngữ pháp N3 – Luyện thi JLPT N3

  • 20/02/2019 at 4:27 chiều
    Permalink

    dạ cấu trúc 10 với cấu trúc 14 là sao ạ? :(((

    Reply
    • 21/02/2019 at 5:35 sáng
      Permalink

      nó cũng gần giống nhau thôi bạn. 忘れ物をしないように thì hành động đứng trước ように là mục đích hướng tới của mình, mình làm các hành động phía sau ように cũng chỉ để nhằm đạt được hành động trước ように. 忘れ物をしないように注意してください Nghĩa là hãy chú ý (hành động đứng sau ように) làm sao để không quên đồ (hành động đứng trước ように). Mẫu 14 thì hành động đứng sau ように là suru, nghĩa là mà để đạt được mục đích là hành động phía trước ように. chuyển suru thành shite kudasai là hãy làm sao để … 明日はもっと早く来るように(してください) Hãy làm sao đó để mai tới sớm hơn nhé ! Trong câu này có thể bỏ してください đi. Câu vẫn mang nghĩa mệnh lệnh (hiểu ngầm)

      Reply
  • 18/03/2019 at 5:44 chiều
    Permalink

    Mẫu Vないと。 Vなくちゃ không biết khi nào dung cái nào

    Reply
    • 18/03/2019 at 5:48 chiều
      Permalink

      2 cái này gần như tương đương. bạn dùng cái nào cũng oki, nhưng nên biết cả 2 bởi mỗi người thích dùng 1 cái khác nhau mà 🙂

      Reply

Câu hỏi - góp ý :