Tổng hợp ngữ pháp N3 – Luyện thi JLPT N3

Trang: 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26

Ngữ pháp N3 bài 6

Ngữ pháp N3 bài 6

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 6. Mời các bạn tiếp tục học 5 cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật tiếp theo :

Ngữ pháp N3 bài 6 – cấu trúc 26 :

Nに+よって/よっては/より/よるN

Giải thích ý nghĩa :

Bởi (kết hợp với động từ Bị động như 作られる、書かれる、発明られる…)
Nguyên nhân: bởi vì, do N
Bằng cách, nhờ vào=で
Tùy vào (từng trường hợp ~)

Ví dụ :

彼は努力によって病気を克服した。
かれはどりょくによってびょうきをこくふくした。
anh ta nhờ vào nỗi lực đã khắc phục được bệnh tật

人によって考え方が違います。
ひとによってかんがえかたがちがいます。
tuỳ mỗi người mà cách suy nghĩ có khác nhau

台風によって屋根が飛ばされた。
たいふうによってやねがとばされた。
Mái nhà bị gió thổi bay

Ngữ pháp N3 bài 6 – cấu trúc 27 :

Aい+さ(いい→よさ)
Aな+さ

Giải thích ý nghĩa :

Độ, mức, tính chất, cảm giác ~
Danh từ hóa tính từ. Danh từ đó mang tính khách quan, có thể đo đếm được
Mẫu này có tác dụng biến tính từ thành danh từ. Tham khảo thêm bài so sánh み và さ

Ví dụ :

大きさは違うが、君と同じかばんを持っているよ。
おおきさはちがうが、きみとおなじかばんをもっているよ。
độ lớn có khác nhau, nhưng tớ mang cái cặp giống của cậu đó

子供に命の大切さを教えなければならない。
こどもにいのちのたいせつさをおしえなければならない。
chúng ta phải dạy cho trẻ về tầm quan trọng của tính mạng

Ngữ pháp N3 bài 6 – cấu trúc 28 :

Aい+み
Aな+み

Giải thích ý nghĩa :

Trạng thái, tính chất ~
Danh từ hóa tính từ. Danh từ đó mang tính chủ quan của người nói, nêu những thứ trừu tượng.
Mẫu này có tác dụng biến tính từ thành danh từ giống mẫu 27. Tham khảo thêm bài so sánh み và さ

Ví dụ :

戦争が終わった今でも、この国の苦しみはまだ続いている。
せんそうがおわったいまでも、このくにのくるしみはまだつづいている。
Dù tới bây giờ khi chiến tranh đã kết thúc, nối đau của đất nước này vẫn còn tiếp diễn

田中さんの強みは、二ヶ国語が話せるということです。
たなかさんのつよみは、にかこくごがはなせるということです。
Điểm mạnh của anh Tanaka là anh ấy có thể nói được 2 thứ tiếng

Ngữ pháp N3 bài 6 – cấu trúc 29 :

Nの+こと
(V/Aい/Aな/N )普+こと
注意:Aだ+な、Nだ+である

Giải thích ý nghĩa :

Chuyện/ việc/ điều ~
Đi sau một mệnh đề dùng để chỉ sự việc như tư tưởng, lời nói, kiến thức… mà không đề cập cụ thể tới nội dung đó.

Ví dụ :

田中さんが入院したことを知っていますか。
たなかさんがにゅういんしたことをしっていますか。
Anh có biết việc anh Tanaka nhập viện không?

Ngữ pháp N3 bài 6 – cấu trúc 30 :

(V/N/Aい/Aな)普+の
注意:Aだ+な、Nだ+な

Giải thích ý nghĩa :

Tương tự こと, dùng thay thế cho こと nhưng có ý nhấn mạnh hơn

Ví dụ :

田中さんに電話するのを忘れてしまいました。
たなかさんにでんわするのをわすれてしまいました。
Tôi quên béng mất việc gọi điện cho anh Tanaka

日曜日に混んだところへ行くのはあまり好きではありません。
にちようびにこんだところへいくのはあまりすきではありません。
Tôi không thích lắm việc đi tới nơi đông người vào chủ Nhật

Trên đây là nội dung Ngữ pháp N3 bài 6. Nếu Có mẫu nào khó hiểu hoặc chưa rõ, các bạn hãy comment bên dưới bài viết nhé 🙂

Mời các bạn xem bài tiếp theo tại trang sau (link các trang ở phía dưới phần comment)

Trang: 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

4 thoughts on “Tổng hợp ngữ pháp N3 – Luyện thi JLPT N3

  • 20/02/2019 at 4:27 chiều
    Permalink

    dạ cấu trúc 10 với cấu trúc 14 là sao ạ? :(((

    Reply
    • 21/02/2019 at 5:35 sáng
      Permalink

      nó cũng gần giống nhau thôi bạn. 忘れ物をしないように thì hành động đứng trước ように là mục đích hướng tới của mình, mình làm các hành động phía sau ように cũng chỉ để nhằm đạt được hành động trước ように. 忘れ物をしないように注意してください Nghĩa là hãy chú ý (hành động đứng sau ように) làm sao để không quên đồ (hành động đứng trước ように). Mẫu 14 thì hành động đứng sau ように là suru, nghĩa là mà để đạt được mục đích là hành động phía trước ように. chuyển suru thành shite kudasai là hãy làm sao để … 明日はもっと早く来るように(してください) Hãy làm sao đó để mai tới sớm hơn nhé ! Trong câu này có thể bỏ してください đi. Câu vẫn mang nghĩa mệnh lệnh (hiểu ngầm)

      Reply
  • 18/03/2019 at 5:44 chiều
    Permalink

    Mẫu Vないと。 Vなくちゃ không biết khi nào dung cái nào

    Reply
    • 18/03/2019 at 5:48 chiều
      Permalink

      2 cái này gần như tương đương. bạn dùng cái nào cũng oki, nhưng nên biết cả 2 bởi mỗi người thích dùng 1 cái khác nhau mà 🙂

      Reply

Câu hỏi - góp ý :