Tổng hợp ngữ pháp N3 – Luyện thi JLPT N3

Trang: 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26

Ngữ pháp N3 bài 8

Ngữ pháp N3 bài 8

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 8. Mời các bạn tiếp tục học 5 cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật tiếp theo :

Ngữ pháp N3 bài 8- cấu trúc 36 :

(V/N/Aい/Aな)普+といってもLưu ý:Nだ

Giải thích ý nghĩa :

Dù nói là ~/ nói thế chứ nhưng ~
Dùng để thêm vào một sửa đổi hoặc hạn chế đối với điều được trông đợi từ một điều được trình bày ở vế trước của câu, vì cho rằng trong thực tế điều có thể trông đợi này không ở mức độ cao như thế.

Ví dụ :

週末は旅行しました。旅行といっても、近くの温泉に行っただけですが。
しゅうまつはりょこうしました。りょこうといっても、ちかくのおんせんにいっただけですが。
Cuối tuần tôi đã đi du lịch. Nói là du lịch nhưng cũng chỉ là đi suối nước nóng gần nhà thôi

今週は忙しいといっても、先週ほどじゃない。
こんしゅうはいそがしいといっても、せんしゅうほどじゃない。
Tuần này nói là bận, nhưng cũng không bằng tuần trước

Ngữ pháp N3 bài 8- cấu trúc 37 :

Vてごらん(なさい)

Giải thích ý nghĩa :

Hãy làm V
Dùng khi người trên nói với người dưới, hoặc bạn bè thân thiết nới với nhau.
Tương đương với Vなさい

Ví dụ :

分からなかったら、先生に聞いてごらん。
わからなかったら、せんせいにきいてごらん。
Không hiểu thì hãy hỏi giáo viên đi

もう一度やってごらんなさい。
もういちどやってごらんなさい。
Thử làm 1 phát nữa xem nào.

Ngữ pháp N3 bài 8- cấu trúc 38 :

(Vる/Vない)+ように言う/ように頼む

Giải thích ý nghĩa :

Hãy làm V/ Hãy không làm V
Mệnh lệnh gián tiếp. Khác với câu gián tiếp là không phải chuyển đại từ.

Ví dụ :

田中さんに私の部屋にくるように言ってください。
たなかさんにわたしのへやにくるようにいってください。
Hãy bảo anh Tanaka tới phòng tôi nhé

妻に家にはたばこを吸わないように言われます。
つまにいえにはたばこをすわないようにいわれます。
Tôi bị vợ cấm không được hút thuốc ở nhà

Ngữ pháp N3 bài 8- cấu trúc 39 :

(V[命令形]/Vるな)+と+言われる/注意される/しかられる/おこられる

Giải thích ý nghĩa :

Bị nói/ bị chú ý/ bị mắng/ bị tức giận là hãy làm V (hoặc hãy đừng làm V)

Ví dụ :

医者に酒を飲むなと言われた。
いしゃにさけをのむなといわれた。
Tôi bị bác sỹ nói là không được uống rượu

先生にもっと勉強しろと言われた。
せんせいにもっとべんきょうしろといわれた。
Tôi bị thầy giáo nói là hãy học chăm chỉ hơn

父に、もっと早く帰れと注意された。
ちちに、もっとはやくかえれとちゅういされた。
Tôi bị bố nhắc nhở là hãy về sớm hơn”

Ngữ pháp N3 bài 8- Mẫu ngữ pháp 40:

(Vてくれ/Vないでくれ)+と+頼まれる/言われる

Giải thích ý nghĩa :

Được nhờ vả là hãy làm V/ đừng làm V cho họ

Ví dụ :

友達に、田中さんの電話番号を教えてくれと頼まれた。
ともだちに、たなかさんのでんわばんごうをおしえてくれとたのまれた。
Tôi được bạn nhờ nói cho số điện thoại của anh Tanaka

大家に、玄関の前に置かないでくれと言われた。
おおやに、げんかんのまえにおかないでくれといわれた。
Tôi bị otsuka nói là không được đặt ở trước thềm nhà”

Trên đây là nội dung Ngữ pháp N3 bài 8. Nếu Có mẫu nào khó hiểu hoặc chưa rõ, các bạn hãy comment bên dưới bài viết nhé 🙂

Mời các bạn xem bài tiếp theo tại trang sau (link các trang ở phía dưới phần comment)

Trang: 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :
Submit your review
1
2
3
4
5
Submit
     
Cancel

Create your own review

Ngữ pháp N3
Average rating:  
 1 reviews
by Anonymous on Ngữ pháp N3

cấu trúc bài và giải thích dễ hiểu

4 thoughts on “Tổng hợp ngữ pháp N3 – Luyện thi JLPT N3

  • 20/02/2019 at 4:27 chiều
    Permalink

    dạ cấu trúc 10 với cấu trúc 14 là sao ạ? :(((

    Reply
    • 21/02/2019 at 5:35 sáng
      Permalink

      nó cũng gần giống nhau thôi bạn. 忘れ物をしないように thì hành động đứng trước ように là mục đích hướng tới của mình, mình làm các hành động phía sau ように cũng chỉ để nhằm đạt được hành động trước ように. 忘れ物をしないように注意してください Nghĩa là hãy chú ý (hành động đứng sau ように) làm sao để không quên đồ (hành động đứng trước ように). Mẫu 14 thì hành động đứng sau ように là suru, nghĩa là mà để đạt được mục đích là hành động phía trước ように. chuyển suru thành shite kudasai là hãy làm sao để … 明日はもっと早く来るように(してください) Hãy làm sao đó để mai tới sớm hơn nhé ! Trong câu này có thể bỏ してください đi. Câu vẫn mang nghĩa mệnh lệnh (hiểu ngầm)

      Reply
  • 18/03/2019 at 5:44 chiều
    Permalink

    Mẫu Vないと。 Vなくちゃ không biết khi nào dung cái nào

    Reply
    • 18/03/2019 at 5:48 chiều
      Permalink

      2 cái này gần như tương đương. bạn dùng cái nào cũng oki, nhưng nên biết cả 2 bởi mỗi người thích dùng 1 cái khác nhau mà 🙂

      Reply

Câu hỏi - góp ý :