You dont have javascript enabled! Please download Google Chrome!

Các cách dùng của にしても nishitemo

Các cách dùng của にしても nishitemo

Xin chào các bạn! Hôm nay chúng ta cùng đi tìm hiểu bài học các cách dùng của にしても nishitemo.

Cách dùng 1

Nにしても

Ý nghĩa : Biểu thị ý nghĩa “dù là trường hợp nào đi nữa thì cũng đương nhiên giống vậy”. Thường đi cùng danh từ chỉ người hoặc đồ vật.

Ví dụ :

じるにしてもはばかだとじます。
Shinjiru shinyuu ni shitemo watashi no keikaku ha baka da to shinji masu.
Ngay cả người bạn thân tôi tin tưởng cũng tin là kế hoạch của tôi là ngu ngốc.

しいしたかったら、めからアルファベットをしなきゃならない。アラビにしてもじです。
Atarashii gaikoku go wo benkyou shitakattara, hajime kara arufabetto wo benkyou shinakya naranai. Arabi go ni shitemo onaji desu.
Nếu muôn học ngôn ngữ mới thì phải bắt đầu học từ bảng chữ cái. Ngay cả tiếng Ả Rập cũng vậy.

このに影響を与えます。にしてもそうです。
Kono taifuu ha kantou chihou ni eikyou wo ataemasu. Toukyou nishimo sou desu.
Cơn bão này ảnh hưởng tới cả vùng Kanto. Cả Tokyo cũng vậy.

にしてもはありません。
Tanaka shachou ni shitemo reigai ha arimasen.
Ngay cả giám đốc Tanaka cũng không ngoại lệ.

A「ねえ、のことをったので、だけ俺のミスを視してくれない。」
B「にしてもがないよ。」
A : “Nee, nando mo kimi no koto wo tetsudatta node. kondo dake ore no misu wo mushi shitekurenai?
B : “Kimi ni shitemo shikataga nai yo.”
A  : “Này, tôi đã giúp cậu bao nhiêu lần nên chỉ lần này thôi hãy bỏ qua lỗi của tôi nhé.”
B : “Ngay cả là cậu cũng không có cách.

このクラスにしたら、にしてものことをぶべきだ。
Kono kurasu ni shusseki shitara, roujin ni shiteko watashi no koto wo sensei to yobu beki da.
Nếu đã tham gia lớp học này thì cả người già cũng phải gọi tôi là giáo viên.

するは、にしてもこの閲ステップをすべきだ。
Yunyuu suru shouhin ha, jouhin na shouhin ni shitemo kono kenetsu suteppu wo toosu beki da.
Mặt hàng nhập vào ngay cả là hàng chất lượng cao cũng phải thông qua bước kiểm duyệt.

にしても僕を応援しなかったら、のスポートを求めることはだろう。
Haha ni shitemo boku wo ouen shinakattara, hoka no hito no supo-to wo motomeru koto ha muri darou.
Ngay cả mẹ cũng không ủng hộ tôi thì yêu cầu sự giúp đỡ từ người khác là không thể.

あのにしても、したらちゃんと処罰されます。
Ano hito nishitemo, ihan shitara chanto shobatsu sare masu.
Ngay cả là anh ta thì vi phạm cũng phải bị xử phạt.

Các cách dùng của にしても nishitemo – cách dùng khác

にしても

Cách dùng 2

N(である)にしても
Aい/Vにしても

Ý nghĩa : Diễn tả ý nghĩa ” cho dù có … đi nữa thì…”. Vế sau  thường nói lên một sự việc ngược lại với kết quả đương nhiên của sự việc.

Chú ý : Cấu trúc này thường được dùng kèm với các từ nghi vấn như 「いくら」、「どんなに」

Ví dụ :

どんなにしいにしても、うのはなことでしょ。
Donna ni isogashii nishitemo, jibun no sekinin wo ou noha touzen na koto desho.
Dù có bận thế nào đi nữa thì việc chịu trách nhiệm với trách nhiệm bản thân là điều đương nhiên.

いくられたにしても、めるのはダメです。
Ikura tsukare ta nishitemo tochuu de yameru no ha dame desu.
Dù có mệt thế nào đi nữa thì bỏ cuộc giữa chừng là không được.

くできるにしても、つということではないよ。
Hayaku dekiru ni shitemo, katsu toiu koto dehanai yo.
Dù có hoàn thành nhanh thì cũng không có nghĩa là thắng đâu.

のチームはけるにしても、を尽きたので悔やむなんてない。
Watashi no chi-mu ha makeru nishitemo, zenryoku wo tsukita node kuyamu nante nai.
Đội của tôi ngay cả có thua thì cũng đã tận lực nên cũng không hối tiếc.

このるにしてもこんなにるほどさはにないだろう。
Kono chiiki de yuki ga furu nishitemo konna ni kooru hodo samusa ha izen ni nai darou.
Ở khu vực này ngay cả tuyết rơi thì từ trước tới nay cũng không có cái độ lạnh như đông cứng này.

いにしてもこのクラブにしたらだ。
Shakai chii ga takai ni shitemo kono kurabu ni touroku shitara mina ha byoudou da.
Dù có địa vị xã hội cao đi nữa, nếu đã đăng ký vào câu lạc bộ này thì mọi người đều bình đẳng.

このアパートでペットだから、さいハムスターにしても飼うことができない。
Kono apa-to de petto kinshi dakara, chiisai hamusuta- ni shitemo kau koto ga dekinai.
Ở căn hộ này cấm nuôi thú cưng nên dù là con chuột nhỏ đi nữa cũng không được nuôi.

A「かなりしくて労なにしても、給遇はまずい。」
B「だ。こんなにひどかったら、めます。」
A : “Kanari muzukashikute kurou na shigoto nishitemo, kyuuryou ya taiguu ha mazui.”
B : “Hontou da. kinna ni hidokattara, yamemasu.”
A : “Dù là công việc khó khăn và cực nhọc đi nữa thì lương với đãi ngộ tệ thật”.
B : “Đúng vậy, nếu tệ thế này thì tôi sẽ nghỉ.”

にしても、をちゃんと述べなさい。
Hantai ni shitemo, riyuu wo chanto nobe nasai.
Dù có phản đối thì hãy nêu rõ lí do.

A「メールがれにしても、すのは識でしょ。」
B「すみません。します。」
A : “Me-ru ga okure ni shitemo, kanarazu henji wo dasu no ha joushiki desho.”
B : “Sumimasen. Kondo chuui shimasu.”
A : “Dù email có đến muộn thì cũng phải hồi đáp lại chứ. Đó là chuyện bình thường ai cũng biết mà.”
B : “Xin lỗi. Từ sau tôi sẽ chú ý.”

A「さんはじゃない?みたいにおっしゃれてるの?」
B「わからない。さい頃からてたそうだよ。。」
A「それにしてもおかしいね。」
A : “ishida san ha otoko no ko janai? Nande onna mitai ni osshare teiru no?”
B : “Wakaranai. chiisai goro kara onna no fuku wo kiteta sou dayo….”
A : “Sore nishitemo okashii ne.”
A : “Anh Ishida là con trai cơ mà? Sao lại ăn diện giống con gái vậy?”
B : “Tôi không biết. Từ nhỏ anh ấy đã mặc quần áo con gái hay sao ấy…”
B : “Dù là vậy đi nữa thì cũng kì lạ thật.”

にしても、そんなにフォーマルなうのはめっちゃです。
Joudan ni shitemo, sonna ni fo-maru na baai de iu noha meccha shitsurei desu.
Dù là nói đùa đi nữa thì nói trong trường hợp nghiêm trang như thế là rất vô lễ.

どんなにをわかったにしても、このをスキップするのはです。
Donna ni mondai wo wakatta nishitemo, kono jugyou wo sukippu suru noha fukanou desu.
Dù có hiểu các vấn đề đi nữa thì cũng không thể bỏ qua lớp học này.

Cách dùng 3

Từ nghi vấn + にしても

Ý nghĩa : Diễn tả ý nghĩa “dù trong trường hợp nào đi nữa, dù có là ai đi nữa thì…”.

Ví dụ :

をするにしても、をちゃんとえなさい。
Nani wo suru ni shitemo, kekka wo chanto kangaenasai.
Dù có làm gì đi nữa thì cũng hãy nghĩ tới kết quả.

A「がやったじゃないよ。」
B「誰にしてもじゃないでしょう。せるじゃない?るべきでしょ。」
A : “Watashi ga yatta janai yo.”
B : “Dare ni shitemo kankei janai deshou. Kimi ni makaseru shigoto janai? Kimi ha sekinin wo toru beki desho.”
A : “Không phải là tôi làm đâu.”
B : “Ai làm đi nữa thì cũng không liên quan. Đây là công việc giao cho cậu cơ mà? Cậu phải chịu trách nhiệm chứ.”

いずれにしても論は司に提したから、はもうえない。
Izure ni shitemo saishuu no ketsuron ha shikai ni teishutsu shita kara, watashi tachi ha mou kaenai.
Dù thế nào đi nữa thì kết quả cuối cùng cũng nộp lên hội đồng rồi nên chúng ta không thể sửa được nữa.

どんなにしてもの誘いをることができない。
Donna ni shitemo shachou no sasoi wo kotowaru koto ga dekinai.
Dù thế nào đi nữa thì tôi cũng không thể từ chối lời mới của giám đốc.

Các biến thể khác

…にしても…にしても (… nishite… nishite)

Cách dùng :
NにしてもNにしても
VにしてもVにしても

Ý nghĩa : Biểu thị ý nghĩa “cả hai đều…”, dùng để nêu ra hai sự việc cùng loại hoặc đối lập.

Ví dụ :

にしてもにしてもえるのはくないといます。
Doui nishitemo fudoui nishitemo kare ni chokusetsu ni tsutaeru noha yokunai to omoimasu.
Dù có đồng ý hay không thì tôi nghĩ nói trực tiếp với anh ấy là không hay.

このけたかったら、にしてもにしてもの証さなきゃならない。
Kono shiken wo uketakatta ra,m, eigo ni shitemo nihongo ni shitemo nouryoku no shoumeisho wo dasanakya naranai.
Nếu muốn tham gia cuộc thi này thì dù tiếng Anh hay tiếng Nhật cũng phải nộp giấy chứng nhận năng lực.

パーティーにるにしてもないにしてもしてね。
Pa-ti- ni kuru nishitemo konai ni shitemo mae ni denwa shitene.
Dù có đến bữa tiệc hay không thì cũng gọi điện trước nhé.

とてもるから、いにしてもいにしてもこのをぜひいます。
Totemo iru kara, takai ni shitemo yasui nishitemo kono hon wo zehi kaimasu.
Tôi rất cần nó nên dù đắt hay rẻ thì tôi nhất định vẫn mua quyển sách này.

ってくれた弁だから、しいにしてもまずいにしてもべます。
Haha ga tsukutte kureta bentou dakara, oishii ni shitemo mazui ni shitemo zenbu tabemasu.
Vì nó là cơm hộp mẹ tôi làm nên dù dở hay ngon thì tôi cũng ăn tất.

けるにしてもつにしても、わらない。
Shiai de makeru nishitemo katsu ni shitemo, watashi no ketsui ha kawaranai.
Dù có thua hay thắng ở trận đấu thì ý kiến của tôi không thay đổi.

功にしても敗にしても、らない。
Seikou ni shitemo shippai nishitemo, mina no netsui ga zenzen heranai.
Dù có thành công hay thất bại thì sự nhiệt tình của mọi người vẫn không thay đổi.

にしてもにしても、に2けるべきだ。
genki ni shitemo fugenki ni sihtemo, nen ni nikai kenkoushindan wo ukeru beki da.
Dù có khỏe hay không khỏe thì một năm vẫn nên khám sức khỏe 2 lần.

にしてもにしても、のチケットは1だ。
Wakamono nishitemo roujin ni shitemo, iriguchi no chiketto nedan ha ichiman en da.
Dù là người trẻ hay người già thì giá vé vào cửa là 1 vạn yên.

にしてもにしても、このを応すると、られます。
Suugaku ni shitemo bungaku ni shitemo, kono benkyou houhou wo ouyou suru to, takai kouka ga araremasu.
Dù là toán hay văn thì cứ áp dụng phương pháp này sẽ có được hiệu quả cao.

A「テストがしいにしてもにしても、提するにもうチェックしたほうがいいだろう。」
B「そうだね。」
A : “tesuto ga muzukashii nishitemo kantan nishitemo, teishutsu suru mae ni mou ichido chekku shita hou ga ii darou.”
B : “Sou da ne.”
A : “Dù bài kiếm tra có khó hay dễ thì trước khi nộp vẫn nên kiểm tra lại một lần nữa.”
B : “Đúng vậy nhỉ.”

背がいにしても低いにしても、このドレスにいます。
Se ga takai ni shitemo hikui nishitemo, kono doresu ni aimasu.
Dù có cao hay thấp thì vẫn hợp với chiếc váy này.

このでは4にしても10にしても桜が咲く。
Kono chihou deha shigatsu nishitemo juugatsu ni shitemo sakura ga saku.
Ở địa phương này thì dù tháng 4 hay tháng 10 hoa anh đào vẫn nở.

にしても晴れるにしてもは5われます。
Amate ni shitemo hareru nishitemo shiai ha go gatsu muika ni okonawaremasu.
Dù trời mưa hay trời nắng thì trận đấu này vẫn tổ chức vào mùng 6 tháng 5.

A「しいいって?ショッピングはちょっと便だね。」
B「いにしてもいにしても、をするよ。」
A  :”Kimi no atarashii ie ha eki ni tooitte? Shoppingu ha chotto fuben da ne.”
B : “Ie ga eki ni chikai nishitemo tooi ni shitemo, jitensha de kaimono wo suru yo.”
A : “Nghe nói căn nhà mới của cậu xa nhà ga? Vậy thì đi mua sắm bất tiện nhỉ.”
B : “Dù nhà tôi có gần hay xa nhà ga thì tôi vẫn đi mua đồ bằng xe đạp đấy.”

Trên đây là bài học các cách dùng của にしても nishitemo. Tự học online hi vọng qua bài viết này, bạn có thể nâng cao khả năng ngữ pháp của mình. Các bạn có thể học các bài viết khác cùng chủ đề trong mục : Từ điển ngữ pháp tiếng Nhật.

We on social :

Facebook - Youtube - Pinterest

Câu hỏi - góp ý :

error: