Ngữ pháp N2 – Tổng hợp – Luyện thi năng lực tiếng Nhật N2

Ngữ pháp N2 bài 1Tổng hợp Ngữ pháp tiếng Nhật N2 ngữ pháp N2

Ngữ pháp N2 bài 1 : Chào các bạn, trong loạt bài viết này, Tự học tiếng Nhật online xin giới thiệu tới các bạn những mẫu câu Ngữ pháp tiếng Nhật N2. Mỗi bài sẽ có khoảng 5 mẫu câu để các bạn có thể tự học tiếng Nhật 1 cách đều đặn cũng như có đủ thời gian để thực hành.

Nếu có thời gian, các bạn hãy học lướt qua các cấu trúc ngữ pháp N3 trước khi chuyển sang học ngữ pháp tiếng Nhật N2. Ngoài ra các bạn cần bố trí thời gian học cân bằng các kỹ năng : từ vưng N2, chữ hán N2, luyện đọc, luyện nghe N2 và làm thêm các đề thi N2 mẫu để quen với dạng đề cũng như  cấu trúc đề thi N2 nhé 🙂

Ngữ pháp N2 bài 1 – Cấu trúc số 1 :

Aい → Aげ
Aな → Aげ
Vたい → Vたげ
よい → よさげ
ない → なさげ

Ý nghĩa :

Có vẻ, mẫu ngữ pháp này giống với mẫu ような
Đây là mẫu ngữ pháp thường được sử dụng trong văn viết

Ví dụ :

あの人はさびしげな目をしている。
あのひとはさびしげなめをしている。
Người kia có đôi mắt có vẻ buồn.

彼は何か言いたげだった。
かれはなにかいいたげだった。
Anh ấy có vẻ như muốn nói điều gì

彼女の笑顔にどこかさびしげな所がある
かのじょのえがおにどこかさびしげなところがある
Trong khuôn mặt cười của cô ấy, đâu đó có vẻ buồn

Ngữ pháp N2 bài 1 – Cấu trúc số 2 :

Nがち
V ( bỏます) → Vがち

Ý nghĩa :

thường , hay N

Ví dụ :

私は子供の頃、病気がちだった。
わたしはこどものころ、びょうきがちだった。
Tôi hay bị ốm hồi còn nhỏ.

最近、彼は仕事を休みがちだ。
さいきん、かれはしごとをやすみがちだ。
Dạo này anh ấy thường nghỉ làm.

Ngữ pháp N2 bài 1 – Cấu trúc số 3 :

Nっぽい
Vます → Vっぽい
Aい → Aっぽい

Ý nghĩa :

hay, có khuynh hướng như thế, hơi có vẻ
Thường được dùng với nghĩa tiêu cực, nhưng không phải luôn là như vậy

Ví dụ :

年を取ると、忘れっぽくなる。
としをとると、わすれっぽくなる。
Khi bạn có tuổi sẽ hay quên (dễ quên, đãng trí)

このコート、デザインはいいけれど、生地が安っぽい。
このコート、デザインはいいけれど、きじがやすっぽい。
Chiếc áo khoác này thiết kế đẹp nhưng vải may áo có vẻ rẻ tiền (hàm ý chê bai).

Ngữ pháp N2 bài 1 – Cấu trúc số 4 :

V ( bỏます) → V 気味(ぎみ)N気味

Ý nghĩa :

có vẻ, có triệu chứng (thường mang nghĩa xấu)
Ít thấy trong văn nói

Ví dụ :

残業続きで疲れ気味だ。
ざんぎょうつづきでつかれぎみだ。
Tôi cảm thấy mệt mệt vì sự tiếp tục làm thêm giờ.

新入社員は緊張気味の顔をしていた。
しんにゅうしゃいんはきんちょうぎみのかおをしていた。
Nhân viên mới vào công ty có vẻ căng thẳng.

Ngữ pháp N2 bài 1 – Cấu trúc số 5 :

VれるものならVれるもんなら

Ý nghĩa :

Nếu như có thể (đây là mẫu dùng để nếu lên 1 trường hợp giải định khó có thể xảy ra, động từ được chia ở thể khả năng)

Ví dụ :

帰れるものなら、今すぐ、国へ帰りたい。
かえれるものなら、いますぐ、くにへかえりたい。
Nếu có thể trở về, tôi muốn trở về nước ngay bây giờ.

やれるもんなら、やってみろ。
Nếu làm được thì làm thử coi

Trên đây là 5 cấu trúc Ngữ pháp tiếng Nhật N2 bài 1. Các bạn hãy đọc kỹ và đặt thật nhiều câu ứng dụng để có thể nhớ lâu. Nếu có cấu trúc nào khó hiểu, các bạn hãy comment bên dưới nhé !

Phần tiếp theo mời các bạn xem tại trang sau (kéo xuống phía dưới phần bình luận).

Chúc các bạn tự học tiếng Nhật online hiệu quả !

Like - シェアしてくださいね ^^ !
Câu hỏi - góp ý :

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :
Submit your review
1
2
3
4
5
Submit
     
Cancel

Create your own review
Average rating:  
 1 reviews
by phương on Ngữ pháp N2

học kiểu này rất nhanh