Ngữ pháp N2 bài 24

Ngữ pháp N2 bài 24Ngữ pháp N2 bài 24

Mời các bạn tiếp tục học 5 cấu trúc ngữ pháp N2 bài 24:

Cấu trúc số 116:

N1から N2 にかけて

Ý nghĩa : từ N1 đến N2 ( cả về không gian lẫn thời gian)

Ví dụ :

は2007から2009にかけて、ロンドンにんでいました。
わたしは2007ねんから2009ねんにかけて、ロンドンにすんでいました。
Tôi sống ở London từ năm 2007 đến năm 2009.

このから、あそこのりにかけて、されるそうです。
このえきから、あそこのとおりにかけて、さいかいはつされるそうです。
Từ nhà ga này đến con đường đằng kia có vẻ được phát triển lại.”

Cấu trúc số 117:

Nに/ Nの Aさに + かけては/かけても

Ý nghĩa : khi nói đến N ~

Ví dụ :

さにかけては、だ。
あしのはやさにかけては、かれはまちでいちばんだ。
Khi mà nói đến chạy, anh ấy giỏi nhất ở thị trấn .

のうまさにかけては、てるはいない。
うたのうまさにかけては、かれにかてるひとはいない。
Khi mà nói đến hát hay thì không ai chiến thắng anh ấy.”

Cấu trúc số 118:

V/ A/ N ( thể ngắn) +とか

Ý nghĩa : nghe rằng ~

Ví dụ :

は、だとか。
こんやのはなびたいかいは、あめでちゅうしだとか。
đại hội pháo hoa tối nay nghe rằng bị từ bỏ vì trời mưa.

、インフルエンザがはやっているとか。
いま、インフルエンザがはやっているとか。
Tôi nghe rằng bệnh cúm vừa mới đến nhanh.”

Cấu trúc số 119:

Vるまい

Ý nghĩa : không làm gì lại lần nữa

Ví dụ :

あんなひどいところ、くまい。
あんなひどいところ、にどといくまい。
Tôi sẽ không đi đến những nơi kinh khủng như thế kia một lần nữa.

では、ったむまいとった。
かいがいりょこうでは、ぜったいにかったみずいがいはのむまいとおもった。
Du lịch nước ngoài thì nhất quyết tôi không uống nước mua ở ngoài.”

Cấu trúc số 120:

Vようか Vるまいか

Ý nghĩa : làm gì hay không làm gì ~

Ví dụ :

のことをそうかすまいかったが、した。
ほんとうのことをはなそうかはなすまいかまよったが、けっきょくぜんぶはなした。
thực sự tôi không biết có nói việc đó được hay không nhưng kết cục tôi đã nói toàn bộ rồi.

べたいけど、りたくないし、べようかべまいか、えているところです。
たべたいけど、ふとりたくないし、たべようかたべまいか、かんがえているところです。
Tôi muốn ăn nhưng không muốn béo, ăn hay không ăn tôi đang suy nghĩ.”

Trên đây là 5 cấu trúc Ngữ pháp N2 bài 24. Các bạn có thể sang bài tiếp theo tại đây : ngữ pháp N2 bài 25. Hoặc quay trở lại danh mục tổng hợp ngữ pháp N2.

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :