Tổng hợp ngữ pháp N3 – Luyện thi JLPT N3

Ngữ pháp N3 bài 1

Ngữ pháp N3. Chào các bạn, để trợ giúp các bạn đang ôn luyện N3 có thể tự học tiếng Nhật online , trong loạt bài viết này, Tự học tiếng Nhật online sẽ bắt đầu giới thiệu với các bạn các cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật N3 (Thuộc chương trình luyện thi năng lực tiếng Nhật JLPT). Đây là những cấu trúc được tổng hợp từ sách ngữ pháp N3 soumatome. Sau khi học xong các cấu trúc này, các bạn có thể học lướt qua bộ ngữ pháp n3 sách mimi kara oboeru nihongo. Với các cấu trúc trong 2 bộ giáo trình này, các bạn hoàn toàn có thể tự tin với phần ngữ pháp cấp độ N3

Ngoài ra trong quá luyện thi N3, các bạn nên học song song với các kỹ năng khác : Từ vựng N3chữ Hán N3luyện đọc N3luyện nghe N3 để có sự đồng đều giữa các kỹ năng

Ngữ pháp N3 bài 1

Mời các bạn cùng học 5 cấu trúc ngữ pháp N3 đầu tiên :

Ngữ pháp N3 bài 1 – cấu trúc 1 :

れている : Thể bị động của động từ

Cách chia :

Với động từ nhóm 1 (động từ ngũ đoạn) : đổi cột /u/ tận cùng trong dạng từ điển thành cột /a/ rồi thêm れる. Ví dụ : 買う(かう)→ 買われる(かわれる) : bị mua . 飲む(のむ)→ 飲まれる(のまれる): bị uống .

Với động từ nhóm 2 (động từ nhất đoạn) : thì bỏ る và thêm られる. Ví dụ : 食べる(たべる)→ 食べられる bị ăn. 見る(みる)→ みられる : bị nhìn thấy.

Với động từ nhóm 3 : 来る sẽ được biến đổi thành こられる. する sẽ được biến đổi thành される

Giải thích ý nghĩa :

Mẫu câu này được sử dụng khi chủ ngữ nhận một động tác hay một tác dụng. Thường được sử dụng trong các câu thông tin, khi mà chủ thể của hành động không được xác định, hoặc cũng không cần phải chỉ rõ ra.

Ví dụ :

この本の説明は詳しく書かれていません
このほんのせつめいはくわしくかかれていません
Sự giải thích trong cuốn sách này không được viết chi tiết.

入学式は、このホールで行われます。
にゅうがくしきは、このホールでおこなわれます。
Lễ nhập học được tổ chức tại tòa nhà này

この建物は300年前に建てられました。
このたてものは300ねんまえにたてられました。
Toà nhà này được xây dựng cách đây 300 năm

Ngữ pháp N3 bài 1 – cấu trúc 2 :

Nに+Vれる

Giải thích ý nghĩa :

Chủ ngữ bị N tác động tới bằng hành động V (bị N làm V)

Khi chúng ta muốn nói tới chủ thể gây ra hành động mà chủ ngữ của câu chịu tác động, chúng ta chỉ cần thêm chủ thể của hành động (N) vào trước ni + động từ được chia ở thể bị động.

Mẫu câu này thường được sử dụng trong các câu mô tả sự việc hoặc cung cấp thông tin. Chủ thể của hành động được đánh dấu bằng に hoặc によって. によって được sử dụng khi chủ thể của hành động (N2) làm ra các tác phẩm, công trình kiến trúc, công trình xây dựng… Hoặc được sử dụng trong các tình huống trang trọng.

Ví dụ :

雨に降られて、服がぬれてしまった。
あめにふられて、ふくがぬれてしまった。
Tôi bị dính mưa (bị mưa nó rơi trúng người), nên quần áo ướt hết sạch

父に死なれて、大学を続けられなくなりました。
ちちにしなれて、だいがくをつづけられなくなりました。
Vì bố mất (bị hành động mất của bố gây ảnh hưởng) nên tôi không thể học tiếp đại học được

Để hiểu thêm về cấu trúc bị động trong tiếng Nhật, các bạn có thể tham khảo thêm bài : thể bị động tiếng Nhật

Ngữ pháp N3 bài 1 – cấu trúc 3 :

早く帰らせてください

Cách chia :

Vさせる:

Nhóm I: Vu→a+せる. Đuổi đuôi u thành đuôi a rồi thêm seru. 行く -> 行かせる。飛ぶ->飛ばせる

Nhóm II: Vる+させる。

Ví dụ :

食べる -> 食べさせる。

Nhóm III: する→させる/ くる→こさせる

Giải thích ý nghĩa :

Diễn đạt ý nghĩa yêu cầu được phép (làm gì đó), bằng cách kết hợp thể sai khiến với những lối nói dùng khi nhờ cậy như “ください ” , “もらえませんか” …

Mẫu câu này được dùng để xin phép thực hiện hành động nào đó một cách lịch sự. Và cũng có thể làm lời đề nghị lễ phép như trong ví dụ 4

V(さ)せてください : hãy cho phép tôi làm …
V(さ)せてもらえますか Cho tôi làm nhé
V(さ)せてもらえませんか : Cho tôi làm được không?

てもらえますか và もらえませんか được dùng tương đương như ください mang ý nghĩa xin phép.

Ví dụ :

ちょっと気分が悪いので早く帰らせてください。
ちょっときぶがわるいのではやくかえらせてください。
Tôi thấy hơi khó chịu trong người, xin hãy cho tôi về sớm.

あなたの会社のお話を聞かせてください。
あなたのかいしゃのおはなしをきかせてください。
Xin hãy cho tôi nghe chuyện công ty của anh.

手を洗わせてください。
てをあらわせてください。
Cho phép tôi rửa tay

A : 私はご馳走しますよ。 B :  いや、いつもご馳走になってばかりですので、今回は 私に払わせてください
A : わたしは ごちそうしますよ。B:いや、いつもごちそうになってばかりですので、こんかいは わたしに はらわせてください
A : Tôi đãi đó nhé. B : Không được, lần nào anh cũng đãi rồi. Lần này xin hãy để tôi trả.

Ngữ pháp N3 bài 1 – cấu trúc 4 :

Vないと
Vなくちゃ
Động từ chuyển thành dạng phủ định rồi thêm to.

Giải thích ý nghĩa :

Phải thực hiện hành động V
Cấu Nói về nghĩa vụ bắt buộc, nếu không làm sẽ có kết quả không tốt. Tương đương với cấu trúc Vなければならない/Vなければいけない

Ví dụ :

明日は早く出かけるから、もう寝ないと。
あしたははやくでかけるから、もうねないと。
Sáng mai phải đi sớm, giờ phải đi ngủ thôi (nếu không đi ngủ thì sẽ không dậy sớm để đi được)

試験まで後一ヶ月だ。がんばって勉強しないと。
しけんまであといっかげつだ。がんばってべんきょうしないと。
(kỳ thi chỉ còn 1 tháng nữa, phải cố gắng học thôi (nếu không cố gắng học thì sẽ có kết quả không tốt)

田中さんにメールの返事をしなくちゃ。
たなかさんにメールのへんじをしなくちゃ。
Phải tra lời mail của anh Tanaka thôi

Ngữ pháp N3 bài 1 – cấu trúc 5 :

V(て)+ちゃう
V(で)+じゃう

Giải thích ý nghĩa :

Đã thực hiện hành động V mất rồi
Mẫu câu này được dùng với ý thể hiện 1 sự hối tiếc vì đã trót, đã lỡ làm 1 việc gì đó. Ngoài ra mẫu câu này cũng dùng để thể hiện sự hoàn thành 1 việc nào đó (làm luôn hết cho xong…)

Ví dụ :

食べてしまった→食べちゃった
たべてしまった→たべちゃった
Ăn mất, ăn hết (không còn lại mà ăn)

帰ってしまう→帰っちゃう
かえってしまう→かえっちゃう
(không nhanh là tớ) về mất (đấy)

飲んでしまおう→飲んじゃおう
のんでしまおう→のんじゃおう
uống luôn cho xong đi

混んでしまって→混んじゃって
こんでしまって→こんじゃって
trộn lẫn, lẫn lộn mất rồi

Trên đây là nội dung Ngữ pháp N3 bài 1. Nếu Có mẫu nào khó hiểu hoặc chưa rõ, các bạn hãy comment bên dưới bài viết nhé 🙂

Mời các bạn xem bài tiếp theo tại trang sau (phía dưới phần comment sẽ có số trang tương ứng với số bài)

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

2 thoughts on “Tổng hợp ngữ pháp N3 – Luyện thi JLPT N3

  • 20/02/2019 at 4:27 chiều
    Permalink

    dạ cấu trúc 10 với cấu trúc 14 là sao ạ? :(((

    Reply
    • 21/02/2019 at 5:35 sáng
      Permalink

      nó cũng gần giống nhau thôi bạn. 忘れ物をしないように thì hành động đứng trước ように là mục đích hướng tới của mình, mình làm các hành động phía sau ように cũng chỉ để nhằm đạt được hành động trước ように. 忘れ物をしないように注意してください Nghĩa là hãy chú ý (hành động đứng sau ように) làm sao để không quên đồ (hành động đứng trước ように). Mẫu 14 thì hành động đứng sau ように là suru, nghĩa là mà để đạt được mục đích là hành động phía trước ように. chuyển suru thành shite kudasai là hãy làm sao để … 明日はもっと早く来るように(してください) Hãy làm sao đó để mai tới sớm hơn nhé ! Trong câu này có thể bỏ してください đi. Câu vẫn mang nghĩa mệnh lệnh (hiểu ngầm)

      Reply

Câu hỏi - góp ý :