Tên tiếng Nhật – Cách dịch tên tiếng Việt sang tiếng Nhật

Tên tiếng Nhật – Cách dịch tên tiếng Việt sang tiếng Nhật

Tên tiếng Nhật của bạn – Dịch tên tiếng Việt sang tiếng Nhật. Chào các bạn, để tạo thuận lợi cho các bạn trong việc chuyển tên của bạn sang tiếng Nhật, trong bài viết này Tự học tiếng nhật online sẽ cung cấp cho các bạn công cụ tra cứu để các bạn có thể chuyển tên tiếng Việt sang tiếng Nhật một cách nhanh nhất. Lưu ý bạn chỉ có thể chuyển từng tên, từng họ, không thể tra cùng lúc cả họ lẫn tên. Về nguyên tắc chuyển, các bạn xem phía dưới bài viết.

Nếu bạn muốn chọn 1 tên đặc Nhật làm nick name hoặc làm tên mình cho vui, hãy tham khảo bài : 100 họ tên người Nhật thông dụng nhất

Nhập lần lượt họ/ tên của bạn để tra

A / Á    ア (a)
An / Ân    アン (an)
Ái アイ(ai)
Anh  / Ảnh / Ánh  アイン (ain)
Âu アーウ (a-u)
Ba / Bá    バ (ba)
Bạch  / Bách  バック (bakku)
Bành    バン (ban)
Bao / Bảo    バオ (bao)
Bắc / Bác   バック (bakku)
Ban / Băng / Bằng   バン (ban)
Bế / bé   ベ (be)
Bích    ビック (bikku)
Biên / Biển   ビエン (bien)
Bình / Bính   ビン (bin)
Bối / Bội    ボイ (bon)
Bông    ボン (boi)
Bùi    ブイ (bui)
Can / Căn / Cán  cấn  カン (kan)
Cảnh/ Cánh/ Canh カイン (kain)
Chánh チャイン (chain)
Chiểu チエウ (chieu)
Chinh / chính チン (chin)
Chuẩn ツアン (tuan)
Cao    カオ (kao)
Cẩm/ cam / cầm  カム (kamu)
Cát カット (katto)
Công    コン (kon)
Cúc    クック (kukku)
Cư / cử / cự / cứ  ク (ku)
Cung / Củng  クーン (ku-n)
Cửu    キュウ (kyuu)
Cương  / Cường   クオン (kuon)
Châu チャウ (chau)
Chu    ヅ (du)
Chung チュン(chun)
Chi /  Tri   チー (chi-)
Chiến : チェン (chixen)
Da / Dạ  ザ (da)
Danh / Dân   ヅアン (duan)
Đức    ドゥック (dwukku)
Diễm  / Diêm  ジエム (jiemu)
Diễn / Dien ジエン (jien)
Điểm / Điềm  ディエム (diemu)
Điền / Điện  ディエン (dien)
Điệp  ディエップ (dieppu)
Diệp    ジエップ (jieppu)
Diệu    ジエウ (jieu)
Doãn    ゾアン (doan)
Doanh    ゾアイン (doain)
Duẩn    ヅアン (duan)
Dục / Dực  ズック (zukku)
Dung  / Dũng  ズン (zun)
Duy ヅウィ (duui)
Dư / Dự ズ (zu)
Duyên / Duyền   ヅエン (Duen)
Duyệt ヅエット (duetto)
Dương / Dưỡng    ヅオン (duon)
Đại    ダイ (dai)
Đàm / Đảm / Đam  / Đạm  ダム (damu)
Đan/ Đàn/ Đán / Đản ダン (dan)
Đào  / Đạo / Đảo  ダオ (dao)
Đậu ダオウ (daou)
Đạt    ダット (datto)
Đắc    ダック (dakku)
Đang/ Đăng/ Đặng /Đằng   ダン (dan)
Đinh/ Đình/ Định    ディン (dhin)
Đích/ Đích    ディック (dhikku)
Đoan / Đoàn   ドアン (doan)
Đỗ / Đô   ド (do)
Đôn / Đồn  ドン (don)
Đông / Đồng / Động  ドン (don)
Gấm    グアム (guamu)
Giang  / Giáng / Giảng ジャン (jyan)
Giao/ giáo    ジャ (jan)
Giáp    ジャップ (jappu)
Gia ジャオ(jao)
Hà/ Hạ    ハ (ha)
Hàn / Hân/ Hán ハン (han)
Hai/ Hải    ハイ (hai)
Hạnh / Hanh / Hành:   ハン (han) / ハイン (hain)
Hằng /   ハン (han)
Hậu ホウ (hou)
Hào/ Hạo / Hảo ハオ (hao)
Hiền / Hiển / Hiến / Hiên / Hiện   ヒエン (hien)
Hiếu / Hiểu ヒエウ(hieu)
Hiệp    ヒエップ (hieppu)
Hinh / Hình    ヒイン (hiin)
Hoa / Hòa / Hóa / Hỏa / Họa    ホア (hoa)
Học ホック (hokku)
Hoài    ホアイ (hoai)
Hoan / Hoàn / Hoàng / Hoán / Hoạn ホアン / ホーアン (hoan)
Hoạch   ホアック (hoakku)
Hồ / hổ / hộ / Hố   ホ (ho)
Hồi / Hợi / Hối   ホイ (hoi)
Hồng    ホン (hon)
Hợp ホップ (hoppu)
Hữu / Hựu フュ (fu)
Huệ/ Huê / Huế フエ(fue)
Huy フィ (fi)
Hùng / Hưng    フン/ホウン (fun/ Houn)
Huân / Huấn    ホウアン (Houan)
Huyên / Huyền    フェン/ホウエン (fen (houen)
Huỳnh  / Huynh  フイン (fin)
Hứa    ホウア (houa)
Hương/ Hường    ホウオン (houon)
Kiêm / Kiểm    キエム (kiemu)
Kiệt キエット (kietto)
Kiều キイエウ (kieu)
Kim    キム (kimu)
Kỳ / Kỷ / Kỵ    キ (ki)
Kha / Khả / Khá    カー (ka-)
Khai / Khải / Khái   カーイ / クアイ (ka-i / kuai)
Khanh / Khánh   カイン / ハイン (kain / hain)
Khang クーアン (ku-an)
Khổng    コン (kon)
Khôi コイ / コーイ / コイー (koi)
Khuất クアット (kuatto)
Khương クゥン (kuxon)
Khuê クエ (kue)
Khoa クォア (kuxoa)
Ma / Mã / Mạ   マ (ma)
Mạc / Mác   マク (makku)
Mai    マイ (mai)
Mạnh    マイン (main)
Mẫn マン (man)
Minh    ミン (min)
Mịch    ミック (mikku)
My / Mỹ  ミ / ミー (mi)
La / Lã / Lả    ラ (ra)
Lan    ラン (ran)
Lập    ラップ (rappu)
Lành / Lãnh ライン(rain)
Lai / Lai / Lài :ライ (rai)
Lâm/ Lam    ラム (ramu)
Len / Lên レン (ren)
Lê / Lễ / Lệ    レ (re)
Linh/ Lĩnh    リン (rin)
Liễu リエウ (rieu)
Liên リエン (rien)
Loan    ロアン (roan)
Long    ロン (ron)
Lộc ロック (roku)
Lụa / Lúa    ルア (rua)
Luân / Luận ルアン (ruan)
Lương / Lượng    ルオン (ruon)
Lưu / Lựu    リュ (ryu)
Luyến/ Luyện ルーェン(ru-xen)
Lục ルック(rukku)
Ly / Lý    リ (ri)
Nam – ナム(namu)
Nga / Ngà    ガー/グア (ga/ gua)
Ngân / Ngần   ガン (gan)
Nghi ギー(gi-)
Nghĩa    ギエ (gie)
Nghiêm    ギエム (giemu)
Ngọc    ゴック (gokku)
Ngô  / Ngộ / Ngổ  ゴー (go)
Ngoan グアン (guann)
Nguyễn / Nguyên  / Nguyện  グエン (guen)
Nguyệt    グエット (guetto)
Nha / Nhã ニャ (nya)
Nhân / Nhẫn / Nhàn   ニャン (niyan)
Nhật / Nhất ニャット (niyatto)
Nhi / Nhỉ   ニー (ni-)
Nhiên   ニエン (nien)
Ninh  ニン (nin)
Nho   ノー (no-)
Nhung    ヌウン (nuun)
Như / Nhu   ヌー (nu-)
Nông ノオン (noon)
Nữ ヌ (nu)
Phạm ファム (famu)
Phan / Phạn ファン (fan)
Phát ファット (fatto)
Phi / Phí フィ (fi)
Phú  / Phù / Phụ   フー (fu)
Phúc    フック (fukku)
Phùng  / Phụng  フウン (fuun)
Phương    フオン (fuon)
Phước フォック(fokku)
Phong / Phòng / Phóng フォン (fon)
Quân / Quang  / Quảng / Quan / Quản / Quán  クアン (kuan)
Quách クァック(kuxakkau)
Quế  クエ (kue)
Quốc    コック/ コク (kokku / koku)
Quý / Quy / Quỳ    クイ (kui)
Quỳnh クーイン/クイン (kuin)
Quyên/ Quyền クェン (kuxen)
Quyết  クエット (kuetto)
Sa    サ sam
San / Sản    サン san
Sam / Sâm    サム samu
Sơn    ソン (son)
Song ソーン (so-n)
Sinh シン (shin)
Tạ / Tá / Tả    タ (ta)
Tài / Tại    タイ (tai)
Tân / Tấn / Tăng : タン (tan)
Tâm : タム (tamu)
Tao / Tào / Táo / Tảo : タオ (tao)
Tiếp / Tiệp : ティエップ (thieppu)
Tiến / Tiên/ Tiển ティエン (thien)
Tỷ/ tỉ / ti  ティ (thi)
Tin/ Tín / Tính / Tình / Tịnh ティン(thin)
Tiêu/ Tiều/ Tiếu/ Tiếu ティエウ (thieu)
Tô    ト (to)
Tống    トン (ton)
Toan / Toàn / Toán / Toản : トゥアン (twuan)
Tú    ツー/ トゥ (Toxu)
Tuân / Tuấn    トゥアン(twuan)
Tuệ    トゥエ(twue)
Tuyên/ Tuyền    トゥエン(twuen)
Tư / Tứ / Tử / Tự   トゥ (twu)
Tùng    トゥン (twunn)
Tuyết    トゥエット (twuetto)
Tường/ Tưởng トゥオン (toxuon)
Thái    タイ (tai)
Thân タン (tan)
Thanh/ Thành / Thạnh / Thánh / Thảnh タイン/  タン (tain/ tan)
Thạch タック(takku)
Thăng / Thắng タン (tan)
Thắm/Thẩm : タム (tamu)
Thao/ Thạo/ Thạo/ Thảo    タオ (tao)
Thoa : トーア/トア to-a / (toa)
Thoan/ Thoản トアン (toan)
Thoại / Thoải / Thoái トアイ (toai)
Thế / Thể   テー (te-)
Thị / Thi/ Thy   ティ/ティー (thi/ thi-)
Thinh / Thịnh ティン(thin)
Thiệp ティエップ (thieppu)
Thiên/ Thiện ティエン (thien)
Thiêm/ Thiệm ティエム (thiemu)
Thích    ティック (thikku)
Thọ/ thơ/ tho    トー (to-)
Thông/ Thống    トーン (to-n)
Thu/ Thụ    トゥー (tou-)
Thục トウック (toukku)
Thuận/ Tuân トゥアン (toxuan)
Thuy / Thùy / Thúy / Thụy    トゥイ (toui)
Thuỷ    トゥイ (toui)
Thư    トゥー (tou-)
Thương / Thường / Thưởng / Thượng  トゥオン (toxuon)
Trà チャ/ ツア (cha/ tsua)
Trang / Tráng   チャン/ ツアン (chan/ tsuan)
Trân / Trần / Trấn チャン/ ツアン (chan/ tsuan)
Trâm / Trầm (チャム(chamu)
Trí/ Chi/ Tri   チー (chi-)
Triển : チエン (chien)
Triết  チエット (chietto)
Trọng チョン (chon)
Triệu    チエウ (chieu)
Trinh/ Trịnh/ Trình    チン (chin)
Trung    ツーン (tsu-n)
Trúc ツック tsukku
Trương / Trường    チュオン (chuon)
Văn/ Vận/ Vân  / Vấn   ヴァン (van)
Vĩnh/ Vinh    ヴィン(vinn)
Vi/ Vĩ ヴィ (vi)
Việt/Viết ヴィエット(vietto)
Võ    ヴォ(vo)
Vũ    ヴー (vu-)
Vui   ヴーイ (vui)
Vương/ Vượng/ Vường    ヴオン (vuon)
Uông    ウオン (uon)
Ứng/ Ưng    ウン (un)
Uyên/ Uyển : ウエン (uen)
Xuân/Xoan   スアン (suan)
Xuyến/ Xuyên : スエン (suen)
Y/ Ỷ/ Ý  イー(i-)
Yên/ Yến   イェン (ixen)


Tự học tiếng Nhật online hi vọng bài viết “Tên tiếng Nhật của bạn – Dịch tên tiếng Việt sang tiếng Nhật” này có thể giúp bạn tự dịch tên tiếng việt sang tiếng Nhật một cách dễ dàng 🙂

Tên tiếng Nhật của bạn - Dịch tên tiếng Việt sang tiếng Nhật chuyển tên tiếng Việt sang tiếng Nhật

Cách chuyển tên tiếng Việt sang tiếng Nhật vui

Các bạn có thể dễ dàng tìm trên mạng cách chuyển tên vui như sau :

Y – fu
Z – zi
D – te
E – ku
O – mo
W – mei
X – na
B – tu
I – ki
J – zu
S – ari
C – mi
T – chi
P – no
Q – ke
R – shi
K – me
L – ta
F – lu
G – ji
H – ri
U – do
V – ru
M – rin
N – to

Cách chuyển : bạn lấy các chữ tương ứng với chữ cái trong tên của bạn, và ghép lại. Ví dụ : chữ Sơn : S – ari, O – mo, N – to. Như vậy chúng ta được chữ arimoto :). Tuy nhiên đây chỉ là cách chuyển tên tiếng Nhật vui thôi. Các bạn có thể dùng cho facebook, nickname… Nhưng không nên dùng với người biết tiếng Nhật. Nó rất ngây ngô và không có ý nghĩa 😀

Quy tắc dịch tên tiếng Việt sang tiếng Nhật đúng :

Ngoài cách tra trong bảng tiện dụng trên, các bạn có thể căn cứ vào 1 số nguyên tắc chuyển sau :

Nguyên âm :

a/ơ -> ア, i -> イ, u/ư -> う, e/ê -> え, ô/ơ -> お

Phụ âm

Hãy chọn trong các hàng tương ứng trong bảng chữ cái tiếng Nhật

Nguyên tắc trong việc Dịch tên tiếng Việt sang tiếng Nhật :

Với người Trung quốc :

Với họ tên người Nhật, họ thường dùng chữ Kanji, còn với người nước ngoài thường sẽ phải dùng chữ Katakana. Mặc dù tên Việt có thể suy ra nghĩa trong âm Hán Việt, nhưng quy tắc chung là tên người nước ngoài thì được phiên âm sang katakana (kể cả người Trung Quốc khi sang Nhật cũng vậy). Điều đó có nghĩa là tên của chúng ta khi chuyển sang tiếng Nhật thì sẽ được phiên âm, chứ không phải dịch nghĩa.

Với người Việt :

Phiên âm có nghĩa là tên của bạn trong tiếng Việt như thế nào thì chúng ta sẽ tìm một từ có cách đọc gần nhất trong tiếng Nhật, ví dụ từ Tân sẽ được chuyển thành từ gần  nhất là タン(tan), bởi hệ thống âm của tiếng Nhật rất hạn chế, do vậy mà sẽ có nhiều tên khi phiên âm sang bị trùng nhau (dù tên việt không trùng), ví dụ tam, tám, thắm, tâm… đều được phiên âm thành タム(tamu).

Với 1 số âm trong tiếng việt có, tiếng Nhật không có chúng ta có thể ghép thêm 1 số âm của tiếng Nhật để tạo thành : ví dụ âm tu, tú hay thụ : トゥ (ta thêm 1 chữ u nhỏ vào sau ト), hay thi  ティ  (cách đánh máy : thi) tiến ティエン (ta thêm chữ i nhỏ vào sau chữ テ để có âm ti hay thi). Với chữ V ta dùng chữ ヴ (cách đánh máy : vu), ví dụ ta có ヴァン(đánh máy : vann), ヴィ cách đánh máy : vi).

Tại sao cần chuyển tên tiếng Việt sang tiếng Nhật?

Phục vụ công việc và học tập :

Sau khi đã học tiếng Nhật được 1 thời gian, các bạn sẽ tự hỏi : tên tiếng Nhật của mình là gì? hay : tên của mình chuyển sang tiếng Nhật sẽ thành như thế nào? Và khi bạn phải làm các thủ tục liên quan tới Nhật như : làm giấy tờ đi du học, làm hồ sơ xin việc để ứng tuyển vào 1 doanh nghiệp Nhật, hay làm hồ sơ đi lao động tại Nhật, bạn sẽ phải quan tâm tới tên tiếng Nhật của mình, hay cách dịch tên tiếng Việt sang tiếng Nhật một cách nghiêm túc hơn, chứ không hẳn là cho biết như ban đầu.

Thống nhất văn bản giấy tờ

Việc chuyển tên tiếng Việt sang tiếng Nhật mục đích đầu tiên là để người Nhật có thể đọc tên của bạn gần với tên gốc nhất, nhưng khi bạn đã sử dụng tên đó vào giấy tờ thì bạn nên giữ nguyên như vậy, khi người khác đọc tên bạn, bạn có thể chỉnh cách phát âm bằng tiếng Việt để họ có thể phát âm gần tên bạn nhất. Bạn không nên thay đổi cách phiên âm khi đã có giấy tờ quan trọng liên quan dùng 1 cách phiên âm tên trước đó, bởi chúng sẽ ảnh hưởng tới cách giấy tờ sau này.

Tại sao nên chọn cách chuyển đơn giản?

Cách dịch tên tiếng Việt sang tiếng Nhật để lấy tên tiếng Nhật không có đúng sai, chỉ là gần âm và xa âm gốc thôi. Bạn hoàn toàn có thể tự lựa chọn cách phát âm cho tên tiếng Nhật của mình. Tuy nhiên bạn nên chọn tên tiếng Nhật đơn giản cho dễ nhớ, vì dù bạn có cố chọn cho gần tên bạn nhất thì người Nhật cũng khó có thể phát âm tên bạn chuẩn khi chưa nghe tên bạn bằng tiếng Việt, ví dụ chữ Quốc : thì phiên âm gần chuẩn nhất là  コック nhưng bạn nên chọn là コク  vì dễ nhớ hơn và chúng cũng không khác nhau là mấy, thêm nữa cả 2 không từ nào phát âm đúng chữ Quốc 100% cả 🙂 vậy thì kén chọn quá đâu có ích lắm đâu phải không ạ -> hãy chọn 1 tên tiếng Nhật đơn giản để tiện cho bản thân mình 🙂

Tham khảo thêm :

Tự học tiếng Nhật từ cơ bản

Cách tạo hứng thú trong học tập

Cách nâng cao thành tích học tập

Trên đây là nội dung bài viết : Tên tiếng Nhật của bạn – Dịch tên tiếng Việt sang tiếng Nhật. Tự học tiếng Nhật online hi vọng Cách chuyển tên tiếng Việt sang tiếng Nhật của gần 300 họ tên người Nhật này sẽ đủ cho các bạn tra tên của mình. Nếu có Cách chuyển tên tiếng Việt sang tiếng Nhật nào hay hơn hoặc có họ tên nào chưa có trong list, các bạn hãy comment phía dưới bài viết “Cách chuyển tên tiếng Việt sang tiếng Nhật” này nhé!

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :
Submit your review
1
2
3
4
5
Submit
     
Cancel

Create your own review

tên tiếng Nhật
Average rating:  
 1 reviews
by quynh anh on tên tiếng Nhật

tra là ra liền, cảm ơn ad !

Câu hỏi - góp ý :