Ngữ pháp N3 mimi kara oboeru nihongo bài 9

Ngữ pháp N3 mimi kara oboeru nihongo bài 9
ngữ pháp n3 mimi kara oboeru nihongo bài 9

Ngữ pháp N3 mimi kara oboeru nihongo bài 9 (tiếp theo)

94 ~をもとに(して)

Ý nghĩa : Lấy ~ làm tài liệu, làm nền (yếu tố cụ thể -> làm, viết, phán đoán,…)
Cách chia :

N + をもとに(して)

Ví dụ và ý nghĩa ví dụ

この(じっさい)にったをもとにられた。
Bộ phim này được làm từ một vụ xảy ra trong thực tế.

をもとに合否をめる。
Quyết định đỗ hay trượt thì tùy thuộc vào kết quả kì thi.

これは10のデータをもとにしたグラフなので、とはっている。
Đây là biểu đồ vẽ dựa trên dữ liệu 10 năm trước nên khác với tình trạng bây giờ.

つのの破をもとにして、を推する。
Nhà khảo cổ học tiên đoán cuộc sống của người cổ đại dựa vào từng mản vụn của đồ đất.

の遺(いさん)をもとにしてめた。
Tôi bắt đầu buôn bán dựa vào tài sản của bố.

Chú ý: 5では「にもとづいて」は使えない。
Ví dụ 5 không thể sử dụng 「にもとづいて」

95 ~反面/半面

Ý nghĩa : Tuy là ~ nhưng mặt khác ~
Cách chia :

N である/ V/ Aい/ Aな danh từ hóa +

Ví dụ và ý nghĩa ví dụ

このしいはよくい。
Loại thuốc này rất công hiệu, mặt khác thì tác dụng phụ cũng mạnh.

のデパートは(しゅるい)は豊富(ほうふ)にある。
Bách hóa ở Tokyo thì giá cả đắt đỏ nhưng mặt khác thì mặt hàng sản phẩm phong phú.

のサッカーチームは(しゅび)が固ない。
Đội bóng đá Nhật Bản phòng thủ kiên cố nhưng mặt khác thì năng lực kiếm điểm kém.

らしは、寂しさもじる。
Sống một mình thì thấy tự do nhưng mặt khác cũng cảm thấy cô đơn.

Eメールは便とのれさせてしまうもあるのではないか。
Email thì tiện lợi nhưng mặt khác thì cũng có phương diện khiến người ta quên cách tiếp xúc với nhau.

顔のをやけどした。
Mặt bên phải của khuôn mặt bị bỏng.

あのの隠れた(かくれた)った。
Tôi biết phương diện anh ta giấu diếm.

Luyện tập

(なかの)さんは100メートルを12れるそうだ。
Nghe nói anh Nakano bơi được 100 m trong 12 giây.

こんなにたくさんべられそうもありません。
Có vẻ tôi không ăn được nhiều như thế.

ほめられればだれでも、うれしくなるだろう。
Nếu được khen thì chắc ai cũng sẽ vui vẻ.

アルバイトのにやすまれて、っている。
Người làm thêm đột nhiên nghỉ làm nên chủ quán rất khó khăn.

ごろきられますか」
“Thầy giáo mấy giờ thức dậy vậy?”

「おたばこをわれるは、あちらのおへどうぞ」
“Người hút thuốc lá thì xin mời ra ghế đằng kia”.

96 ~れる/られる

Ý nghĩa : Tự phát (tự nhiên nghĩ vậy),..
Ví dụ và ý nghĩa ví dụ

このくと、の頃のことがせられる。
Khi nghe bài hát này tôi tự nhiên nhớ lại thời trẻ con.

からられてきたると、のことがわれる。
Khi nhìn thấy hàng hóa gửi từ nước sang thì tôi tự nhiên nghĩ đến mẹ.

舎でらしをしているのことがじられる。
Tôi đột nhiên lo cho người bà sống 1 mình ở quê.

ではすことがしい(むずかしい)そうだ。(しんやく)の(かんせい)がたれる。
Bệnh tất của em tôi khó có thể chữa bằng y học hiện đại. Tôi mong chờ sự hoàn thiện của loại thuốc mới.

97 ~てたまらない

Ý nghĩa : Đến mức không thể chịu được (cảm giác/ tình cảm/ nhu cầu mạnh mẽ). Chủ ngữ là 1 người.
Cách chia :

Tính từ biểu thị tình cảm, cảm giác + てたまらない

Ví dụ và ý nghĩa ví dụ

クーラーが壊れてしまい、くてたまらない。
Điều hòa bị hỏng nên tôi nóng không chịu được.

いたくてたまらないのにえないのはつらい。
Tôi muốn gặp không chịu được nhưng không thể gặp nên thấy đau khổ.

で、距離(ちょうきょりそう)は嫌(いや)でたまらなかった。
Thời học sinh, tôi kém vận động, đặc biệt là ghét chạy cự li dài không chịu nổi.

はライバルにけたのが悔しくてたまらないようだ。
Con trai tôi thua trận đấu nên có vẻ cay đắng không chịu đổi.

98 ~てならない

Ý nghĩa : Rất ~ (cảm giác/ tình cảm/ nhu cầu mạnh mẽ) (cách nói trịnh trọng của てたまらない)
Cách chia :

Tính từ/ V biểu thị tình cảm, cảm giác + てならない
Động từ phần lớn là tự động từ.

Ví dụ và ý nghĩa ví dụ

(きぼう)どおりのに就(しゅうしょく)でき、うれしくてならない。
Được làm việc ở công ty theo đúng nguyện vọng nên tôi rất vui.

舎(いなか)にんでいるらし(ひとりぐらし)ののことが(しんぱい)でならない。
Tôi rất lo lắng cho người mẹ sống 1 mình ở quê.

(そふ)は孫(まご)の誕(たんじょう)がうれしくてならないようだ。
Ông tôi rất vui mừng vì đứa cháu mới sinh.

彼とはどこかであったことがあるようにえて、(/われて)ならない。
Tôi nghĩ rất nhiều là lúc trước đã gặp anh ấy ở đâu đó rồi.

なぜか、のことがされてならない。
Dạo này không hiểu sao tôi lại rất hay nhớ về việc quá khứ.

Trên đây là nội dung tổng hợp Ngữ pháp N3 mimi kara oboeru nihongo bài 9. Mời các bạn học bài tiếp theo tại đây : bài 10, hoặc  học các bài ngữ  pháp tiếng Nhật N3 sách mimi kara oboeru khác trong chuyên mục : ngữ pháp tiếng Nhật N3 sách mimi kara oboeru.

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :