Ngữ pháp N3 mimi kara oboeru nihongo bài 8

Ngữ pháp N3 mimi kara oboeru nihongo bài 8
ngữ pháp n3 mimi kara oboeru nihongo bài 8

Ngữ pháp N3 mimi kara oboeru nihongo bài 8 (tiếp theo)

82 ~わけがない

Cách chia :

N/ V/ Aい/ Aな danh từ hóa + わけがない

Ý nghĩa một : Đương nhiên là không ~ (phủ định mạnh mẽ) = はずがない
Ví dụ và ý nghĩa ví dụ

*このはまだっていないのだから、できるわけがない。
Tôi vẫn chưa học vấn đề này nên đương nhiên là không làm được.

あんなにきれいでやさしいAさんにがいないわけはないだろう。
Cô A vừa đẹp như thế vừa hiền lãnh nên đương nhiên là đã có người yêu rồi.

かない?」「そんなに暇なわけないでしょ。いんだから」
“Cậu có đi xem phim không?” “Tôi đương nhiên là không có thời gian rảnh như thế. Kỳ thi sắp tới gần rồi mà”.

「そのバッグ、いくら?1ぐらい?」「そんなにいわけないじゃない。ブランドものなのよ」
“Cái túi đó bao nhiêu tiền? cỡ 1 vạn yên?” “Đương nhiên là không rẻ thế rồi. Hàng hiệu đấy”

「彼はそのといっしょにいました。だから彼が犯の(/犯である)わけがありません」
“Anh ấy đã ở cùng tôi quãng thời gian đó. Chính vì vậy nên anh ấy không thể là thủ phạm được”.

83 ~わけではない

Cách chia :

V/ Aい/ Aな danh từ hóa + わけではない

Ý nghĩa một : Không hẳn là ~.
Ví dụ và ý nghĩa ví dụ

*に詳しいわけではない。
Người Nhật thì không hẳn là tất cả mọi người đều biết rõ về văn hóa Nhật Bản.

がたくさんあれば、せというわけではないだろう。
Nếu có nhiều tiền thì không thể nói là hạnh phúc được.

が嫌い(きらい)というわけではない。らないのでらないだけだ。
Không hẳn là tôi ghét đồ ăn Nhật. Chỉ là tôi không biết cách làm nên không làm thôi.

それほどしいわけではないが、それでも1~2(ざんぎょう)している。
Không hẳn là tôi bận đến mức độ đó, tôi đang tăng ca mỗi ngày 1 ~ 2 tiếng.

「あなたのちがわからないわけでもありませんが、ごちもえたほうがいいですよ」
“Không phải là tôi không hiểu tâm trạng của cậu, cậu nên hiểu tâm trạng của mẹ cậu hơn đi”.

84 ~わけにはいかない

Cách chia :

Vる + わけにはいかない

Ý nghĩa một : Do tính khách quan, do tâm lí -> không thể làm được.
Ví dụ và ý nghĩa ví dụ

*あしたはがあるからやすむわけにはいかない。
Ngày mai có kì thi quan trọng nên không thể nghỉ ngơi được.

たのでむわけにはいかないんです」
“Hôm nay tôi đã tới bằng xe ô tô nên không thể uống rượu được”.

ひどいて、黙って(だまって)いるわけにはいかなかった。
Tôi thấy lỗi sai tệ hại nên không thể im lặng được.

「いやならったら」「そういうわけにはいかないよ。輩(せんぱい)の誘い(さそい)なんだから」
“Nếu cậu thấy không thích thì từ chối đi” “Không thể thế được. Vì đấy là lời mời của đàn anh mà”.

85 ~ないわけにはいかない

Cách chia :

Vない + わけにはいかない

Ý nghĩa một : Vì có lí do nên phải làm ~ (thực chất thì không muốn làm cho lắm”.
Ví dụ và ý nghĩa ví dụ

*くと(やくそく)したからには、かないわけにはいかないだろう。
Đã hứa là sẽ đi rồi thì không thể không đi.

(ひっしゅう)だから、らないわけにはいかない。
Vì ngoại ngữ cần phải học nên không thể không học.

がはじめてってくれただったので、おなかはいっぱいだったが、べないわけにはいかなかった。
Vì cô ấy lần đầu làm đồ ăn cho tôi nên dù bụng có no rồi tôi vẫn phải ăn.

Trên đây là nội dung tổng hợp Ngữ pháp N3 mimi kara oboeru nihongo bài 8. Mời các bạn học bài tiếp theo tại đây : bài 9. Hoặc trở lại danh mục : Ngữ pháp N3 mimi kara oboeru nihongo

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :