Ngữ pháp N3 mimi kara oboeru nihongo bài 5

Ngữ pháp N3 mimi kara oboeru nihongo bài 5
ngữ pháp n3 mimi kara oboeru nihongo bài 5

Mời các bạn cùng học tiếp các cấu trúc ngữ pháp N3 mimi kara oboeru nihongo bài 5.

1 số lưu ý khi sử dụng sách :

Phần luyện tập là những cách dùng cũ (ngữ pháp N4 hoặc ngữ pháp N5) đã học của cấu trúc ngữ pháp sẽ học trong lần này.

Dấu * sẽ được đặt ở đầu câu có file nghe

Ngữ pháp N3 mimi kara oboeru nihongo bài 5

39Ngữ pháp n3 に違いない

Ý nghĩa : Nghĩ chắc chắn là ~ (xác nhận mạnh mẽ)
Cách chia :

Thể thông thường + に違いない

Tuy nhiên thể hiện tại của A な thì không gắn だ

Ví dụ và ý nghĩa ví dụ

*夜になっても電気がつかない。きっと出かけているに違いない。
Dù tôi rồi nhưng điện vẫn chưa bật. Chắc chắn là họ đi ra ngoài rồi.

犯人(はんにん)はAに違いない。強い動機(どうき)があって、しかもアリバイがないのだから。
Thủ phạm chắc chắn là A. Vì hắn có động cơ mạnh, hơn nữa cũng không có chứng cớ.

成績(せいせき)のいい山田さんでも半分しかできなかったということは、その試験は相当(そうとう)難しかった(むずしかった)に違いない。
Đến thành tích tốt như anh Yamada mà chỉ làm được một nửa thì chắc chắn bài thi đó cực khó.

「鈴木(すずき)さんがまだ来ませんね。遅れるような人ではないから、きっと何かあったに違いありません」
“Anh Suzuki vẫn chưa đến nhỉ. Anh ấy không phải là người hay chậm trễ nên chắc có chuyện gì đó rồi”.

40Ngữ pháp n3 とは/というのは

Ý nghĩa : Biểu thị “định nghĩa, thuyết minh”.
Cách chia :

N + とは/というのは

Ví dụ và ý nghĩa ví dụ

*著者(ちょしゃ)というのはその本を書いた人のことです。
Tác giả là người viết quyển sách đó.

あなたにとって仕事とは何でしょうか。
Đối với cậu thì công việc là gì?

「バリアフリーというのは何のことですか」
“Hàng rào chắn là gì vậy?”

省(しょう)エネとは「省エネルギー」の略で、電気やガスなどのエネルギーをあまり使わないようにすることである。
Giảm năng lượng là viết tắt của “cắt giảm năng lượng”, có nghĩa là cố không dùng nhiều năng lượng như điện, khí gas.

41Ngữ pháp n3 たとたんに tatotan ni

Ý nghĩa : Hầu như cùng lúc với ~/ xảy ra (phần nhiều là trường hợp ngoài ý muốn).
Cách chia :

Vた + とたんに

Ví dụ và ý nghĩa ví dụ

*一口食べたとたん、まずくて吐き(はき)出した。
Khi tôi vừa ăn một miếng thì vì tệ quá nên tôi nhổ ra luôn.

ボタンを押したとたんに、画面の文字が消えてしまった。
Khi tôi vừa bấm nút thì chữ trên màn hình biến mất.

おもちゃを取り上げたとたん、子供は激しく(はげしく)泣き出した。
Khi tôi vừa lấy đồ chơi ra thì bọn trẻ khóc ầm lên.

名前を聞いたときは思い出せなかったが、顔を見たとたんに思い出した。
Khi nghe tên thì tôi không nhớ ra nhưng vừa nhìn mặt là tôi nhớ ra ngay.

42Ngữ pháp n3 につれ(て)nitsure ( te )

Ý nghĩa : A biến đổi thì B cùng biến đổi
Cách chia :

N diễn tả sự biến đổi/ Vる

Ví dụ và ý nghĩa ví dụ

*試験が近づくにつれて、だんだん心配になってきた。
Cùng với việc kì thi tiến tới gần thì tôi cũng lo lắng hơn.

日本での生活が長くなるにつれ、友だちもできて楽しくなった。
Cùng với việc sinh hoạt ở Nhật dài ra thì tôi cũng kết được nhiều bạn bạn bè nên rất vui.

再開発(さいかいはつ)が進むにつれて、駅前の様子(ようす)がすっかり変わってしまった。
Cùng với việc tiến triển tái xây dựng thì dáng vẻ trước nhà ga hoàn toàn thay đổi.

時間の経過(けいか)につれ、その事件のことは忘れられてしまった。
Cùng với sự qua đi của thời gian thì vụ án đó bị lãng quên đi mất.

Phần tiếp theo mời các bạn xem tại trang sau. Hoặc trở lại danh mục : Ngữ pháp N3 mimi kara oboeru nihongo

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest

Bình luận - góp ý

error: