Ngữ pháp N3 mimi kara oboeru nihongo bài 7

Ngữ pháp N3 mimi kara oboeru nihongo bài 7
ngữ pháp n3 mimi kara oboeru nihongo bài 7

Chào các bạn, trong loạt bài viết trước về ngữ pháp tiếng Nhật N3, Tự học tiếng Nhật online đã giới thiệu tới các bạn tổng hợp các cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật N3 sách soumatome. Để tiếp tục trợ giúp các bạn trong việc luyện thi tiếng NhậtLuyện thi N3, trong loạt bài viết này, Tự học tiếng Nhật online sẽ giới thiệu tới các bạn phần tổng hợp ngữ pháp tiếng Nhật N3 mimi kara oboeru nihongo. Đây là 1 bộ giáo trình khá hay, có file nghe để các bạn có thể học và luyện thụ động, cũng như luyện nghe nói theo băng. Mỗi bài viết sẽ tương ứng với mỗi unit trong sách mimi kara oboeru nihongo. Trong bài viết này, Tự học tiếng Nhật online sẽ giới thiệu tới các bạn : Ngữ pháp N3 mimi kara oboeru nihongo bài 7.

Các bạn có thể học từ bài 1 tại đây : Ngữ pháp mimi kara oboeru

hoặc xem bài trước tại đây : Ngữ pháp N3 mimi bài 6

1 số lưu ý khi sử dụng sách :

Phần luyện tập là những cách dùng cũ (ngữ pháp N4 hoặc ngữ pháp N5) đã học của cấu trúc ngữ pháp sẽ học trong lần này.

Dấu * sẽ được đặt ở đầu câu có file nghe

Ngữ pháp N3 mimi kara oboeru nihongo bài 7

64 ~など/なんか/なんて

Ý nghĩa một : Biểu thị ví dụ
Cách chia :

N/ Vる + など/なんて
Tuy nhiên なんか thì chỉ dùng N

Ví dụ và ý nghĩa ví dụ

*「会計の仕事、誰に頼もう(たのもう)か」「小林さんなんかどう?」
“Việc kế toán thì nhờ ai bây giờ?” “Nhớ anh Kobayashi thì sao?”

(店員が客に)「こちらの赤いのなど、いかがでしょうか?」
(Nhân viên nói với khách) “Anh thấy những cái màu đỏ này thế nào?”

「来年の同窓会(どうそうかい)だけど、ちょうど開校30周年にあたるから、まず学校に集まって、教室なんかを見てみるなんて、どう?」
“Hội đồng niên năm sau thì đúng 30 năm thành lập trường nên mình tập trung ở trường đầu tiên rồi xem thử các phòng học thì sao?”

Ý nghĩa hai : Biểu thị ý khinh nhẹ, khinh thường (dùng với bản thân mình thì mang nghĩa khiêm tốn).
Cách chia :

N/ Vる/ Vて,.. + など/なんて

Ví dụ và ý nghĩa ví dụ

あの人の言うことなんか信じられない。
Tôi không thể tin được những gì hắn ta nói.

「スケートなんて簡単(かんたん)だよ。僕(ぼく)なんか、30分ぐらいで滑れる(すべる)ようになったよ」
“Trượt băng gì chứ thì dễ thôi. Tôi thì có thể trượt được tầm 30 phút đấy!”

「そのようにむずかしいお仕事、私になどとてもできそうにありません」
“Việc khó khăn như thế thì như tôi có lẽ không làm được đâu.”

*試合の直前(ちょくぜん)にけがをするなんて、運が悪い。
Bị thương trước khi trận đấu thì đúng là đen đủi.

「また遊んでたのね」「遊んでなんかいないよ。勉強してたよ」
Mẹ: “Con lại chơi à?” Con: “Con có chơi gì đâu. Con đang học đấy chứ!”

65 ~などと(なんて)言う/思うなど

Ý nghĩa : Nói là ~/ nghĩ là ~ (bao hàm ý khinh nhẹ/ ngạc nhiên)
Cách chia :

Thể thông thường + などと(なんて)言う/思うなど
Tuy nhiên Aな không có だ

Ví dụ và ý nghĩa ví dụ

*彼が犯人だなんて信じられない。
Nói anh ta là hung thủ thì tôi không thể tin được.

子供が親に暴力(ぼうりょく)をふるうなど、昔は考えられなかった。
Con cái dùng bạo lực với bố mẹ thì ngày xưa không thể nghĩ tới được.

「試験まであと1周間あるから大丈夫なんて思っていると、また失敗(しっぱい)するよ」
“Nếu mà cứ nghĩ tới kì thi con một tuần nữa nên không sao thì lại trượt đấy!”

あの政治家(せいじか)はいつも「国民のために働く」などと言っていたが、実は自分の利益(りえき)のことしか考えていなかったのだ。
Nhà chính trị đó lúc nào cũng nói là “làm việc cho người dân” nhưng thực chất chỉ nghĩ cho lợi ích bản thân mình thôi.

66 ~からには

Ý nghĩa : Chính vì vậy nên đương nhiên -> ý chí/ nghĩa vụ/ hi vọng/ nhờ vả/ mệnh lệnh,…
Cách chia :

V thông thường + からには

Ví dụ và ý nghĩa ví dụ

*「やると決めたからには、最後までがんばるつもりです/最後までがんばりなさい」
“Nếu đã quyết định là sẽ làm thì tôi định sẽ cố gắng đến cuối cùng/ hãy cố gắng đến cuối cùng”

約束(やくそく)したからには、その約束(やくそく)は守らなければならない/彼はその約束(やくそく)を守るに違いない」
Nếu đã hứa thì phải giữ lời/ chắc chắn anh ta sẽ giữ lời”

留学(るす)するからには、できるだけ多くのことを学んで来たい。
Nếu đã đi du học thì tôi muốn học càng nhiều điều càng tốt rồi trở về.

社長はやると言ったからには、絶対(ぜったい)にやる。そういう人だ。
Nếu giám đốc đã nói là làm thì tuyệt đối sẽ làm. Giám đốc là người như vậy đấy.

日本で生活するからには、日本語ができないと困るだろう。
Đã sinh sống ở Nhật mà không biết tiếng Nhật thì thật phức tạp.

67 ~きる

Cách chia :

V ますー> bỏ ます

Ý nghĩa một : Toàn bộ, hoàn toàn ~.
Ví dụ và ý nghĩa ví dụ

夫は疲れ(つかれ)きった顔で帰ってきた。
Chồng tôi về nhà với khuôn mặt cực kỳ mệt mỏi.

*全員力を出し切って戦った(たたかった)が、試合には負けてしまった。
Tất cả mọi người đưa toàn lực thi đấu nhưng trận này lại thua mất.

信じ切っていた人にだまされた。
Tôi đã bị người tôi hoàn toàn tin lừa.

テープルの上には食べきれないほどのごちそうが並んでいた。
Nhiều món ăn được bày ra trên bàn đến độ không ăn được hết.

「すみません、その品物はもう売り切れてしまいました」
“Xin lỗi, mặt hàng này đã bán hết rồi”.

Ý nghĩa hai : Mang tự tin làm ~, làm một cách mạnh mẽ ~

*「あなたならできる」と母は言い切った。
Mẹ tôi nói to “Con sẽ làm được”.

多くの証拠(しょうこ)があったので、警察(けいさつ)はAの逮捕(たいほ)に踏み切った(ふみきった)。
Vì có nhiều chứng cứ nên cảnh sát đã quyết định bắt A.

二人は親の反対(はんたい)を押し切って結婚(けっこん)した。
Hai người họ đã kết hôn mặc kệ sự phản đối của bố mẹ.

思い切る

思い切って彼女にプロポーズした。(ためらわないで、強く決心して)
Tôi không chần chừ tỏ tình với cô ấy (không chần chừ, quyết tâm mạnh mẽ)

試験が終わったら、思い切り遊びたい。(思う存分、満足するまで)
Khi kì thi kết thúc tôi muốn chơi thật đã (theo ý thích, đến mức thỏa mãn)

別れた恋人のことが思いきれない(あきらめられない)
Tôi không thể quên được người yêu cũ (không chán)

思い切りが良い/わるい。(あきらめ、決断力(けつだんりょく))
Quyết đoán tốt/ không tốt (từ bỏ, năng lực quyết đoán)

68 ~ぎみ

Ý nghĩa : Có một chút khuynh hướng tiêu cực.
Cách chia :

N/ V ます(bỏ ます)+ ぎみ

Ví dụ và ý nghĩa ví dụ

*この2,3日、かぜぎみで調子が悪い。
2, 3 ngày hôm nay cơ thể không tốt do hơi bị cảm cúm.

この時計はちょっと遅れぎみだ。
Đồng hồ này hơi bị chậm một chút.

このところ忙しくて寝不足(ねぶそく)ぎみだ。
Dạo này do bận rộn mà hơi thiếu ngủ.

入学試験が近づいているので、学生たちはあせりぎみだ。
Kì thi nhập học đang tới gần nên đám học sinh hơi hoảng một chút.

Aチームは押しぎみに試合を進む。
Đội A dẫn dắt trận đấu một cách hơi áp đảo.

69 ~がち

Ý nghĩa : Thường có khuynh hướng tiêu cực.
Cách chia :

N/ V ます(bỏ ます)+ ぎみ

Ví dụ và ý nghĩa ví dụ

*年のせいか、母は最近病気がちだ。
Do tuổi tác mà mẹ tôi dạo này hay bị bệnh.

あさ7時台、8時台の電車は遅れがちだ。
Chuyển tàu lúc 7, 8 giờ sáng thường bị chậm.

くもりがちの天気が続いて洗濯物が乾かない(かわかない)。
Thời tiết đầy mây tiếp tục nên đồ giặt không khô được.

一人暮らしは栄養のバランスがかたよりがちだ。
Sống một mình thì cân bằng dinh dưỡng thường bị lệch.

「ここ、空いてますか」と少女は遠慮(えんりょ)がちに尋ねた。
Thiếu nữ thường hỏi một cách ngại ngùng rằng “ở đây còn trống không?”

Mời các bạn xem tiếp phần sau ở trang sau

Like - シェアしてくださいね ^^ !
Câu hỏi - góp ý :

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :