Ngữ pháp N3 mimi kara oboeru nihongo bài 7

Ngữ pháp N3 mimi kara oboeru nihongo bài 7
ngữ pháp n3 mimi kara oboeru nihongo bài 7

Mời các bạn cùng tiếp tục học các cấu trúc ngữ pháp N3 mimi kara oboeru nihongo bài 7.

1 số lưu ý khi sử dụng sách :

Phần luyện tập là những cách dùng cũ (ngữ pháp N4 hoặc ngữ pháp N5) đã học của cấu trúc ngữ pháp sẽ học trong lần này.

Dấu * sẽ được đặt ở đầu câu có file nghe

Ngữ pháp N3 mimi kara oboeru nihongo bài 7

64 ~など/なんか/なんて

Ý nghĩa một : Biểu thị ví dụ
Cách chia :

N/ Vる + など/なんて
Tuy nhiên なんか thì chỉ dùng N

Ví dụ và ý nghĩa ví dụ

*「、誰にもう(たのもう)か」「さんなんかどう?」
“Việc kế toán thì nhờ ai bây giờ?” “Nhớ anh Kobayashi thì sao?”

に)「こちらのいのなど、いかがでしょうか?」
(Nhân viên nói với khách) “Anh thấy những cái màu đỏ này thế nào?”

(どうそうかい)だけど、ちょうど30にあたるから、まずまって、なんかをてみるなんて、どう?」
“Hội đồng niên năm sau thì đúng 30 năm thành lập trường nên mình tập trung ở trường đầu tiên rồi xem thử các phòng học thì sao?”

Ý nghĩa hai : Biểu thị ý khinh nhẹ, khinh thường (dùng với bản thân mình thì mang nghĩa khiêm tốn).
Cách chia :

N/ Vる/ Vて,.. + など/なんて

Ví dụ và ý nghĩa ví dụ

あのうことなんかじられない。
Tôi không thể tin được những gì hắn ta nói.

「スケートなんて(かんたん)だよ。僕(ぼく)なんか、30ぐらいで滑れる(すべる)ようになったよ」
“Trượt băng gì chứ thì dễ thôi. Tôi thì có thể trượt được tầm 30 phút đấy!”

「そのようにむずかしいおになどとてもできそうにありません」
“Việc khó khăn như thế thì như tôi có lẽ không làm được đâu.”

*合の(ちょくぜん)にけがをするなんて、い。
Bị thương trước khi trận đấu thì đúng là đen đủi.

「またんでたのね」んでなんかいないよ。してたよ」
Mẹ: “Con lại chơi à?” Con: “Con có chơi gì đâu. Con đang học đấy chứ!”

65 ~などと(なんて)言う/思うなど

Ý nghĩa : Nói là ~/ nghĩ là ~ (bao hàm ý khinh nhẹ/ ngạc nhiên)
Cách chia :

Thể thông thường + などと(なんて)う/うなど
Tuy nhiên Aな không có だ

Ví dụ và ý nghĩa ví dụ

*彼が犯だなんてじられない。
Nói anh ta là hung thủ thì tôi không thể tin được.

に暴(ぼうりょく)をふるうなど、えられなかった。
Con cái dùng bạo lực với bố mẹ thì ngày xưa không thể nghĩ tới được.

まであと1あるからなんてっていると、また敗(しっぱい)するよ」
“Nếu mà cứ nghĩ tới kì thi con một tuần nữa nên không sao thì lại trượt đấy!”

あの(せいじか)はいつも「民のために働く」などとっていたが、益(りえき)のことしかえていなかったのだ。
Nhà chính trị đó lúc nào cũng nói là “làm việc cho người dân” nhưng thực chất chỉ nghĩ cho lợi ích bản thân mình thôi.

66 ~からには

Ý nghĩa : Chính vì vậy nên đương nhiên -> ý chí/ nghĩa vụ/ hi vọng/ nhờ vả/ mệnh lệnh,…
Cách chia :

V thông thường + からには

Ví dụ và ý nghĩa ví dụ

*「やるとめたからには、までがんばるつもりです/までがんばりなさい」
“Nếu đã quyết định là sẽ làm thì tôi định sẽ cố gắng đến cuối cùng/ hãy cố gắng đến cuối cùng”

(やくそく)したからには、その(やくそく)はらなければならない/彼はその(やくそく)をるにいない」
Nếu đã hứa thì phải giữ lời/ chắc chắn anh ta sẽ giữ lời”

(るす)するからには、できるだけくのことをんでたい。
Nếu đã đi du học thì tôi muốn học càng nhiều điều càng tốt rồi trở về.

はやるとったからには、(ぜったい)にやる。そういうだ。
Nếu giám đốc đã nói là làm thì tuyệt đối sẽ làm. Giám đốc là người như vậy đấy.

するからには、ができないとるだろう。
Đã sinh sống ở Nhật mà không biết tiếng Nhật thì thật phức tạp.

67 ~きる

Cách chia :

V ますー> bỏ ます

Ý nghĩa một : Toàn bộ, hoàn toàn ~.
Ví dụ và ý nghĩa ví dụ

れ(つかれ)きった顔でってきた。
Chồng tôi về nhà với khuôn mặt cực kỳ mệt mỏi.

*ってった(たたかった)が、合にはけてしまった。
Tất cả mọi người đưa toàn lực thi đấu nhưng trận này lại thua mất.

っていたにだまされた。
Tôi đã bị người tôi hoàn toàn tin lừa.

テープルのにはべきれないほどのごちそうがんでいた。
Nhiều món ăn được bày ra trên bàn đến độ không ăn được hết.

「すみません、そのはもうれてしまいました」
“Xin lỗi, mặt hàng này đã bán hết rồi”.

Ý nghĩa hai : Mang tự tin làm ~, làm một cách mạnh mẽ ~

*「あなたならできる」とった。
Mẹ tôi nói to “Con sẽ làm được”.

くの証拠(しょうこ)があったので、(けいさつ)はAの逮捕(たいほ)に踏みった(ふみきった)。
Vì có nhiều chứng cứ nên cảnh sát đã quyết định bắt A.

(はんたい)をって(けっこん)した。
Hai người họ đã kết hôn mặc kệ sự phản đối của bố mẹ.

思い切る

って彼にプロポーズした。(ためらわないで、して)
Tôi không chần chừ tỏ tình với cô ấy (không chần chừ, quyết tâm mạnh mẽ)

わったら、びたい。(するまで)
Khi kì thi kết thúc tôi muốn chơi thật đã (theo ý thích, đến mức thỏa mãn)

れたのことがいきれない(あきらめられない)
Tôi không thể quên được người yêu cũ (không chán)

りがい/わるい。(あきらめ、(けつだんりょく))
Quyết đoán tốt/ không tốt (từ bỏ, năng lực quyết đoán)

68 ~ぎみ

Ý nghĩa : Có một chút khuynh hướng tiêu cực.
Cách chia :

N/ V ます(bỏ ます)+ ぎみ

Ví dụ và ý nghĩa ví dụ

*この2,3、かぜぎみで調い。
2, 3 ngày hôm nay cơ thể không tốt do hơi bị cảm cúm.

このはちょっとれぎみだ。
Đồng hồ này hơi bị chậm một chút.

このところしくて(ねぶそく)ぎみだ。
Dạo này do bận rộn mà hơi thiếu ngủ.

づいているので、たちはあせりぎみだ。
Kì thi nhập học đang tới gần nên đám học sinh hơi hoảng một chút.

Aチームはしぎみに合を進む。
Đội A dẫn dắt trận đấu một cách hơi áp đảo.

69 ~がち

Ý nghĩa : Thường có khuynh hướng tiêu cực.
Cách chia :

N/ V ます(bỏ ます)+ ぎみ

Ví dụ và ý nghĩa ví dụ

*のせいか、がちだ。
Do tuổi tác mà mẹ tôi dạo này hay bị bệnh.

あさ7、8れがちだ。
Chuyển tàu lúc 7, 8 giờ sáng thường bị chậm.

くもりがちのいてかない(かわかない)。
Thời tiết đầy mây tiếp tục nên đồ giặt không khô được.

らしは養のバランスがかたよりがちだ。
Sống một mình thì cân bằng dinh dưỡng thường bị lệch.

「ここ、いてますか」とは遠慮(えんりょ)がちに尋ねた。
Thiếu nữ thường hỏi một cách ngại ngùng rằng “ở đây còn trống không?”

Mời các bạn xem tiếp phần sau ở trang sau. Hoặc trở lại danh mục : Ngữ pháp N3 mimi kara oboeru nihongo

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :