Tổng hợp ngữ pháp N3 sách soumatome – bài 1

Tổng hợp ngữ pháp N3 sách soumatome – bài 1

Tổng hợp ngữ pháp N3 sách soumatome. Chào các bạn, như các bạn cũng biết soumatome là 1 bộ giáo trình được rất nhiều bạn luyện jlpt dùng khi luyện thi. Trong loạt bài viết này, Tự học tiếng Nhật online sẽ tổng hợp ngữ pháp tiếng Nhật N3 theo giáo trình này, mục đích để giúp các bạn thuận lợi hơn trong ôn luyện. Sau mỗi bài sẽ có 1 bài test nhỏ cho bài học để các bạn kiểm tra và ghi nhớ hơn kiến thức đã học.

Tổng hợp ngữ pháp N3 sách soumatome - bài 1

Ngữ pháp N3 soumatome – cấu trúc 1 :

れている : Thể bị động của động từ

Cách chia :

Với động từ nhóm 1 (động từ ngũ đoạn) : đổi cột /u/ tận cùng trong dạng từ điển thành cột /a/ rồi thêm れる. Ví dụ : う(かう)→ われる(かわれる) : bị mua . む(のむ)→ まれる(のまれる): bị uống .

Với động từ nhóm 2 (động từ nhất đoạn) : thì bỏ る và thêm られる. Ví dụ : べる(たべる)→ べられる bị ăn. る(みる)→ みられる : bị nhìn thấy.

Với động từ nhóm 3 : る sẽ được biến đổi thành こられる. する sẽ được biến đổi thành される

Giải thích ý nghĩa :

Mẫu câu này được sử dụng khi chủ ngữ nhận một động tác hay một tác dụng. Thường được sử dụng trong các câu thông tin, khi mà chủ thể của hành động không được xác định, hoặc cũng không cần phải chỉ rõ ra.

Ví dụ :

このは詳しくかれていません
このほんのせつめいはくわしくかかれていません
Sự giải thích trong cuốn sách này không được viết chi tiết.

は、このホールでわれます。
にゅうがくしきは、このホールでおこなわれます。
Lễ nhập học được tổ chức tại tòa nhà này

このは300てられました。
このたてものは300ねんまえにたてられました。
Toà nhà này được xây dựng cách đây 300 năm

Ngữ pháp N3 soumatome – reru :

Nに+Vれる

Giải thích ý nghĩa :

Chủ ngữ bị N tác động tới bằng hành động V (bị N làm V)

Khi chúng ta muốn nói tới chủ thể gây ra hành động mà chủ ngữ của câu chịu tác động, chúng ta chỉ cần thêm chủ thể của hành động (N) vào trước ni + động từ được chia ở thể bị động.

Mẫu câu này thường được sử dụng trong các câu mô tả sự việc hoặc cung cấp thông tin. Chủ thể của hành động được đánh dấu bằng に hoặc によって. によって được sử dụng khi chủ thể của hành động (N2) làm ra các tác phẩm, công trình kiến trúc, công trình xây dựng… Hoặc được sử dụng trong các tình huống trang trọng.

Ví dụ :

られて、がぬれてしまった。
あめにふられて、ふくがぬれてしまった。
Tôi bị dính mưa (bị mưa nó rơi trúng người), nên quần áo ướt hết sạch

なれて、けられなくなりました。
ちちにしなれて、だいがくをつづけられなくなりました。
Vì bố mất (bị hành động mất của bố gây ảnh hưởng) nên tôi không thể học tiếp đại học được

Để hiểu thêm về cấu trúc bị động trong tiếng Nhật, các bạn có thể tham khảo thêm bài : thể bị động tiếng Nhật

Ngữ pháp N3 soumatome – sasete

せてください

Cách chia :

Vさせる:

Nhóm I: Vu→a+せる. Đuổi đuôi u thành đuôi a rồi thêm seru. く -> かせる。ぶ->ばせる

Nhóm II: Vる+させる。

Ví dụ :

べる -> べさせる。

Nhóm III: する→させる/ くる→こさせる

Giải thích ý nghĩa :

Diễn đạt ý nghĩa yêu cầu được phép (làm gì đó), bằng cách kết hợp thể sai khiến với những lối nói dùng khi nhờ cậy như “ください ” , “もらえませんか” …

Mẫu câu này được dùng để xin phép thực hiện hành động nào đó một cách lịch sự. Và cũng có thể làm lời đề nghị lễ phép như trong ví dụ 4

V(さ)せてください : hãy cho phép tôi làm …
V(さ)せてもらえますか Cho tôi làm nhé
V(さ)せてもらえませんか : Cho tôi làm được không?

てもらえますか và もらえませんか được dùng tương đương như ください mang ý nghĩa xin phép.

Ví dụ :

ちょっといのでらせてください。
ちょっときぶがわるいのではやくかえらせてください。
Tôi thấy hơi khó chịu trong người, xin hãy cho tôi về sớm.

あなたののおかせてください。
あなたのかいしゃのおはなしをきかせてください。
Xin hãy cho tôi nghe chuyện công ty của anh.

わせてください。
てをあらわせてください。
Cho phép tôi rửa tay

A : はご馳しますよ。 B :  いや、いつもご馳になってばかりですので、は わせてください
A : わたしは ごちそうしますよ。B:いや、いつもごちそうになってばかりですので、こんかいは わたしに はらわせてください
A : Tôi đãi đó nhé. B : Không được, lần nào anh cũng đãi rồi. Lần này xin hãy để tôi trả.

Sau khi học xong các bạn có thể vào đề luyện tập ngữ pháp N3 bài 1 để luyện lại bài đã học.

Trên đây là nội dung Tổng hợp ngữ pháp N3 sách soumatome – bài 1. Mời các bạn xem tiếp bài 2 tại đây : ngữ pháp N3 soumatome bài 2. Hoặc xem các bài khác trong list bài  ngữ pháp soumatome.

Like - シェアしてくださいね ^^ !

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :

Facebook - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :