Tổng hợp ngữ pháp N3 sách soumatome bài 30

Tổng hợp ngữ pháp N3 sách soumatome bài 30Tổng hợp ngữ pháp N3 sách soumatome bài 30

Tổng hợp ngữ pháp N3 sách soumatome bài 30. Chào các bạn, như các bạn cũng biết soumatome là 1 bộ giáo trình được rất nhiều bạn luyện jlpt dùng khi luyện thi. Trong loạt bài viết này, Tự học tiếng Nhật online sẽ tổng hợp ngữ pháp tiếng Nhật N3 theo giáo trình này, mục đích để giúp các bạn thuận lợi hơn trong ôn luyện. Sau mỗi bài sẽ có 1 bài test nhỏ cho bài học để các bạn kiểm tra và ghi nhớ hơn kiến thức đã học (bài test sẽ được chuẩn bị và post sau khoảng 1 tiếng).

Các bạn có thể xem từ bài 1 tại đây : Tổng hợp ngữ pháp N3 sách soumatome

Ngữ pháp n3 だけど dakedo

行きたい。だけど、行けない。

Ý nghĩa, cách dùng

Diễn tả ý nghĩa “Tuy nhiên/ nhưng…

Cách chia :

Câu+だけど+Câu

Ví dụ và ý nghĩa ví dụ

旅行に行きたい。だけど暇がない。
Tôi muốn đi du lịch. Tuy nhiên lại không có thời gian rảnh.

よくカラオケに行く。だけど歌は下手だ。
Tôi hay đi hát Karaoke. Tuy nhiên lại hát dở.

Ngữ pháp n3 ですから desukara

雨です。ですから、傘が要ります。

Ý nghĩa, cách dùng

Diễn tả ý nghĩa “Bởi vì…/ vì…”

Cách chia :

Câu (lí do/ nguyên nhân)+ですから+Câu (kết quả đương nhiên xảy ra/ phán đoán)

Ví dụ và ý nghĩa ví dụ

「天気予報では午後から雨だそうです。ですから、傘を持って行った方がいいですよ。」
“Theo dự báo thời tiết thì từ chiều sẽ có mưa. Tuy nhiên thì cứ mang ô theo thì hơn”.

明日から旅行に行きます。ですから、申し訳ありませんが、来週のパーティーには出席できません。
Từ ngày mai tôi sẽ đi du lịch. Chính vì thế nên xin lỗi nhưng tôi không thể tham gia bữa tiệc tuần sau được.

Ngữ pháp n3 ところが tokoroga

行く予定だった。ところが、行けなくなった。

Ý nghĩa, cách dùng

Diễn tả ý nghĩa “Một sự việc xảy ra mang lại kết quả ngoài dự đoán”.

Cách chia :

Câu (dự định/ dự đoán)+ところが+Câu (kết quả ngoài dự đoán/ sự thực)

Ví dụ và ý nghĩa ví dụ

昨夜はコンサートに行くつもりだった。ところが、病気で行けなくなった。
Tối hôm qua tôi định đi buổi hòa nhạc. Tuy nhiên lại bị bệnh nên đã không thể đi được.

田中さんは私より若いと思っていた。ところが、私より5歳も年上だった。
Anh Tanaka nghĩ là trẻ hơn tôi. Tuy nhiên anh ấy lại hơn tôi những 5 tuổi liền.

Ngữ pháp n3 ところで  tokorode

明日は試験だ。ところで、来週は?

Ý nghĩa, cách dùng

Diễn tả ý nghĩa “Thế còn…/ …thì sao”. Dùng khi chuyển chủ đề câu chuyện

Cách chia :

Câu+ところで+Câu

Ví dụ và ý nghĩa ví dụ

「明日、試験でしょ。がんばってね。ところで、来週の月曜日はあいているの?」
” Ngàu mai là kì thi nhỉ. Cố lên nhé. Tiện đây thì thứ hai tuần sau cậu có rảnh không?”

もうすぐ、今年も終わりですね。ところで、お正月はどうなさいますか。
Năm nay sắp kết thúc rồi nhỉ. Tiện đây thì anh định Tết này sẽ làm gì?

Để luyện tập bài này, các bạn hãy làm đề luyện tập ngữ pháp N3 soumatome bài 30 (sẽ có vào khoảng 10h cùng ngày)

Trên đây là nội dung Tổng hợp ngữ pháp N3 sách soumatome bài 30. Mời các bạn cùng lần lượt đón xem các bài tiếp theo trong chuyên mục Ngữ Pháp tiếng Nhật N3. hoặc list bài ngữ pháp soumatome.

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest

 

Bình luận - góp ý

error: