Cấu trúc ngữ pháp にする nisuru

Cấu trúc ngữ pháp にする nisuruCấu trúc ngữ pháp にする nisuru

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp にする nisuru

Cấp độ : N4

Cách chia :

Nにする
Vることにする

Ý nghĩa, cách dùng :

Diễn tả ý nghĩa “chọn/ lựa chọn/ quyết định”.

Ví dụ

ジュースがめないので、おにします。
Jusu ga nome nai node, o mizu ni shi masu.
Vì tôi không uống được nước ngọt nên tôi sẽ uống nước.

イチゴのアイスクリームにします。
Ichigo no aisukurimu ni shi masu.
Tôi chọn kem vị dâu.

(レストランで)
(resutoran de)
(Trong nhà hàng)
:「あのう、丼とぷらにします。」
Kyaku: ‘ano u, ushi donburi to tenpura ni shi masu.’
Khách: “Xin lỗi, tôi chọn thịt bò và Tempura.
:「かしこまりました。ちょっとってください。」
Tenin: ‘kashikomari mashi ta. Chotto matte kudasai.’
Nhân viên: “Tôi hiểu rồi. Xin quý khách chờ một chút

はとてもしいし、もないし、べないことにします。
Kyou ha totemo isogashii shi, jikan mo nai shi, hiru gohan o tabe nai koto ni shi masu.
Hôm nay rất bận, cũng không có thời gian nữa nên tôi quyết định không ăn trưa.

きなので、することにした。
Benkyou ga suki na node, shingaku suru koto ni shi ta.
Tôi rất thích học nên đã quyết định học lên cao.

Chú ý: Có trường hợp cũng dùng cách kết hợp “N + trợ từ+に”
Ví dụ
は8からにします。
Tôi quyết định buổi giao lưu ngày mai sẽ từ 8 giờ.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

する suru
がする gasuru
をする wosuru
ものとする monotosuru
とする tosuru
お~する o~suru
にする nisuru
ようにする younisuru

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp にする nisuru. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :