Cấu trúc ngữ pháp のに noni

Cấu trúc ngữ pháp のに noniCấu trúc ngữ pháp のに noni

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp のに noni

Cách chia :

Vるのに

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Cấu trúc này dùng để diễn tả mục đích thực hiện gì đó.

Ví dụ

このものはれるのに使います。
Kono mono ha tokubetsu na zairyou wo ireru noni tsukaimasu.
Thứ này được đùng dể đựng nguyên liệu đặc biệt.

このプロジェクトをするのにおだ。
Kono purojekuto wo kansei suru noni okane ga hitsuyou da.
Để hoàn thành dự án này thì cần tiền.

このナイフはだけるのに使います。
Kono naifu ha kudamono dake kiru noni tsukaimasu.
Con dao này được dùng chỉ để cắt hoa quả.

あのけるのにけがだ。
Ano shigoto wo ukeru noni kimi no tasuke ga hitsuyou da.
Để nhận được công việc này thì cần sự trợ giúp của cậu.

このボタンは秘密なけるのに使います。
Kono botan ha himitsu na heya wo akeru noni tsukaimasu.
Cái nút này dùng để mở căn phòng bí mật.

Chú ý: Có thể thay bằng cấu trúc「…するために」 nhưng theo sau「のに」 là những từ ngữ hạn chế như「使う」、「だ」、… nên không tự do bằng「…するために」.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp のに noni. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest
error: