Cấu trúc ngữ pháp 向け(むけ, muke) muke

Cấu trúc ngữ pháp 向け(むけ, muke) mukeCấu trúc ngữ pháp 向け(むけ, muke) muke

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp け(むけ, muke) muke

Cấp độ : N3

Cách chia :

N+けの+N
N+けに

Ý nghĩa, cách dùng :

1. Diễn tả ý nghĩa sự vật đằng sau “けの” được chế tạo, làm ra để cho sự vật, người phía trước.
Dùng riêng với: N+けの+N

Ví dụ

わがけの独なおもちゃをった。
Waga kaisha wa kodomo muke no doku betsu na omocha o tsukutta.
Công ty của chúng tôi đã tạo ra loại đồ chơi đặc biệt cho trẻ con.

しいけのクラスをいた。
isogashii hito muke no eigo kurasu o hirai ta.
Tôi đã mở 1 lớp tiếng Anh cho người bận rộn.

ったけのった。
kare wa futotta hito muke no fuku o tsukutta.
Anh ấy đã làm ra quần áo cho người béo

2. Diễn tả ý nghĩa “coi N là đối tượng để thực hiện một hành vi, hành động nào đó”
Dùng riêng với: N+けに

Ví dụ

けにガイドいた。
shoshinsha muke ni gaido hon o kai ta.
Tôi đã viết quyển sách hướng dẫn hướng đến đối tượng là người mới bắt đầu.

は癌を掛けるけにしいした。
kenkyū sha wa gan o kakeru hito muke ni atarashii kusuri o hatsumei shi ta.
Các nhà nghiên cứu đã phát minh ra loại thuốc mới hướng đến đối ơợng là người mắc bệnh gan.

きなけにクラブをいた。
dōbutsu suki na hito muke ni kurabu o hirai ta.
Tôi mở một câu lạc bộ hướng đến đối tượng là những người yêu động vật

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

けて mukete
く muku

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp け(むけ, muke) muke. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :