Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp nhấn mạnh nghĩa phủ định

Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp nhấn mạnh nghĩa phủ định

Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp nhấn mạnh nghĩa phủ địnhXin chào các bạn. Ngữ pháp tiếng Nhật có rất nhiều cách học hiệu quả, và chắc hẳn trong chúng ta có rất nhiều người học các dạng ngữ pháp theo chủ đề. Nhưng làm thế nào để phân được các ngữ pháp trong tiếng Nhật ra nhóm đúng? Vậy để giúp các bạn trong vấn đề này, hôm nay chúng ta cùng đi vào bài học nhóm ngữ pháp:Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp nhấn mạnh nghĩa phủ định nhé

いっさい (issai)

Cách kết hợp:
いっさいない
いっさいVない

Diễn tả ý nghĩa phủ định “hoàn toàn không…/ không hề…”.

Ví dụ

彼はこのことをいっさいしない。
Anh ấy không hề chú ý điều này.

ったことをいっさいからない。
Tôi hoàn toàn không hiểu điều thầy giáo đã nói.

Chú ý: Cấu trúc này tương đương với「まったく…ない」、「ぜんぜん…ない」 . Có tính văn nói.

も…ない (mo…nai)

Cách kết hợp:
Số lượng ở mức nhỏ nhất +も…ない

Diễn tả ý nghĩa “không một…/ chưa một…./ hoàn toàn không một….”.

Ví dụ

もわたしにじない。
Một người cũng không tin tôi.

彼は怒っているのでからわない。
Anh ta đang giận  nên từ hôm qua tới giờ không thèm nói với tôi một lời.

Chú ý: Chỉ đi kèm với các từ chỉ đơn vị tối thiểu có đơn vị là “một”.

さっぱり。。。ない (sappari…nai)

Diễn tả ý nghĩa phủ định “chẳng …gì cả/ hoàn toàn không…”.

Ví dụ

していたのにはさっぱりアップしない。
Mỗi ngày tôi đều luyện tập vậy mà năng lực hoàn toàn không lên chút nào.

んだのにさっぱり覚えない。
Tôi đã đọc qua một lần rồi mà bây giờ chẳng nhớ gì cả.

Chú ý: Thường có hàm ý là sự việc không xảy ra theo đúng như trông đợi.

も…ない (mo…nai)

Cách kết hợp: Từ chỉ số lượng+も…ない

Diễn tả ý nhấn mạnh nghĩa phủ định, cho rằng “ngay cả số lượng ít ỏi như vậy cũng không có”.

Ví dụ

マラソンしたいとったのに2キロメートルもれない。
Tôi nói là muốn tham gia vào đại hội Marathon mà đến cả 2 kilomet cũng không chạy nổi.

この宿つもできない。
Câu hỏi đơn giản của bài tập này một câu tôi cũng không làm được.

ちっとも…ない (chittomo…nai)

Cách kết hợp:ちっとも+thểない

Diễn tả ý nhấn mạnh phủ định, mang nghĩa “không…chút nào cả/ hoàn toàn không….”.

Ví dụ

はちっともよくない。
Bệnh tình của bố không tốt lên chút nào.

街はに比べてちっともしない。
Thị trấn so với xưa kia không biến đổi chút nào cả.

Chú ý: Dùng trong văn nói, có tính thân mật hơn「すこしも」. Cấu trúc này khác với「ぜんぜん」 ở chỗ không dùng để diễn tả số lần.

とんでもない (tondemonai)

Diễn tả ý phủ định phát ngôn của người nói “không phải thế đâu”. Đây cũng là một cách từ chối lịch sự trong trường hợp phủ định lời cảm ơn hay đề nghị của đối phương.

Ví dụ

A:「彼はおちそうですね」
B:「とんでもない。逆に、とても貧乏なやつですよ。」
A: “Anh ấy có vẻ giảu có nhỉ”
B: “Không phải đâu. Ngược lại lại là một gã nghèo khó đấy chứ”.

A:「のこと、ほんとうにありがとうござます」
B:「とんでもない。さいことなんです。」
A: “Chuyện hôm qua thật lòng cảm ơn anh”.
B: “Không có gì đâu. Chỉ là chuyện nhỏ thôi mà”.

Chú ý: 「とんでもありません/ございません」là hình thức lịch sự của cách nói này.

なにひとつ…ない(nanihitotsu…nai)

Cách kết hợp:なにひとつ+Vない

Diễn tả ý phủ định mạnh mẽ: “không…một cái nào/ một chút cũng không/ hoàn toàn không…” liên quan đến sự vật, sự việc. Trong trường hợp liên quan đến con người thì dùng hình thức「だれひとり…ない」.

Ví dụ

やりたいことはなにひとつできない。
Những điều tôi muốn làm thì một cái cũng chưa làm được.

このをなにひとつんだことがない。
Những quyển sách này thì tôi chưa đọc quyển nào.

なん…も…ない (nan…mo…nai)

Cách kết hợp: なん+ từ chỉ đơn vị đếm +も…ない

Diễn tả số lượng hay số lần ít ỏi. Tuy nhiên cũng có lúc chỉ số lượng nhiều nên cần chú ý.

Ví dụ

このパーティーにするもいないだろう。
Số người tới tham dự bữa tiệc này có lẽ không quá vài người.

彼と喧嘩しないもない。
Số ngày tôi không cãi nhau với hắn ta không quá vài ngày.

なんか…ない (nanka…nai)

Cách kết hợp: なんか…thể ない

Diễn  tả ý phủ định với sự việc được nêu ra trong câu, diễn tả ý khinh miệt, khiêm tốn hoặc bất ngờ với sự việc được nêu lên. Thường gắn với nhiều thành phần trong câu và ý phủ định ở sau.

Ví dụ

あのもううなんかしたくない。
Tôi không muốn gặp người đó thêm một lần nào nữa.

なんかかないので、わないでください。
Tôi không hỏi về thông tin của cô ta nên đừng có nói.

Các cấu trúc liên quan:
なんか nanka
かなんか kananka
やなんか yananka
~たりなんかして ~tarinannkashite
なんかない nankanai
なんか…ものか nanka…monoka

Chú ý :Đây là cách nói thô của “など…ない”, được dùng trong văn nói.

Phần tiếp theo, mời các bạn xem tại trang sau

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Câu hỏi - góp ý :
Gợi ý bởi Google :