Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp chỉ sự cho phép

Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp chỉ sự cho phépTổng hợp cấu trúc ngữ pháp chỉ sự cho phép

Xin chào các bạn. Ngữ pháp tiếng Nhật có rất nhiều cách học hiệu quả, và chắc hẳn trong chúng ta có rất nhiều người học các dạng ngữ pháp theo chủ đề. Nhưng làm thế nào để phân được các ngữ pháp trong tiếng Nhật ra nhóm đúng? Vậy để giúp các bạn trong vấn đề này, hôm nay chúng ta cùng đi vào bài học nhóm ngữ pháp: Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp chỉ sự cho phép nhé

させてあげる (saseteageru)

Cách kết hợp: Vさせ(V sai khiến) +てあげる

Diễn tả ý cho phép hay để mặc cho một ai đó làm gì tuỳ thích.

Ví dụ

そのきたいのなら、かせてあげるよ。
Nếu anh muốn đi thì tôi cho phép anh đi.

あのを叱らせてあげる。
Tôi cho phép cậu mắng đứa bé đó.

させてもらう/させてくれる (sasetemorau/ sasetekureru)

Cách kết hợp: Vさせ (V sai khiến)+てもらう/てくれる

Diễn tả ý nghĩa cho phép hoăc để mặc cho người nói được làm gì đó như một ân huệ. Đây là lối nói khiêm tốn, mà người nói cho rằng được cho phép làm một việc như vậy là một niềm vinh hạnh.

Ví dụ

僕は司に僚よりませてくれた。
Tôi đã được cấp trên cho nghỉ dài hơn đồng nghiệp.

ませてもらった。
Tôi đã được cho đọc tài liệu quý giá.

させる (saseru)

Cách kết hợp: N1がN2にN3をVさせる (tha động từ)。

Diễn tả nhiều ý nghĩa ép buộc, cho phép, bỏ mặc cho làm gì tuỳ thích,…

Ví dụ

あのわせる。
Hắn ta bắt tôi phải nói ra sự thực.

は僕にったべさせる。
Mẹ tôi bắt tôi phải ăn tất cả đồ ăn thừa.

てもいい (temoii)

Cách kết hợp: Vて+もいい

Diễn tả ý cho phép, xin phép đối phương hoặc chấp thuận trong hội thoại. Tuy nhiên nó chỉ được sử dụng trong một số trường hợp, ví dụ khi hẹn giờ với ai thì không thể dung cấu trúc này. Thường dịch là “được không?”.

Ví dụ

このドレスをてみてもいいですか。
Tôi có thể thử váy này không ?

いてもいいですか。
Tôi mở cửa sổ có được không?

てもかまわない (temokamawanai)

Cách kết hợp:

Vて+もかまわない

Diễn tả ý cho phép hoặc xin phép đối phương rằng “như vậy cũng không sao”. Dùng trong hội thoại.

Ví dụ

ペンでいてもかまわないよ。とにかくこれはドラフトだけだから。
Viết bằng bút bi cũng không sao đâu. Dù sao thì đây cũng là giấy nháp mà.

ってもかまわないよ。好きならってもいいです。
Không phải ngồi cùng được. Nếu thích thì đứng cũng được.

Tương đương với cấu trúc: てもいい (temoii)

てもよろしい (temoyoroshii)

Cách kết hợp: Vて+もよろしい

Diễn tả ý nghĩa người trên cho phép người dưới làm một việc gì đó. Nếu dùng ở thể thông thường thì còn mang theo âm hưởng quyền uy, còn nếu dùng ở thể lịch sự thì mang ý khiêm tốn.

Ví dụ

きみ、この使ってもよろしい。
Cậu có thể sử dụng cái máy đó.

 いやなら、それままにおいてもよろしい。
Nếu không thích thì anh để như thế cũng được.

ならいい (naraii)

Cách kết hợp:

N/Aな+ならいい
Aい/V+の+ならいい

Diễn tả thái độ cho phép hoặc mặc kệ của người nói dựa trên tình huống và nội dung câu truyện trước đó. Thường dịch là “đã như thế rồi thì vậy cũng không sao”.

Ví dụ

このがいやならいいよ。やめたほうがいいじゃない。
Nếu ghét công việc đó thì cũng được thôi. Cậu nên bỏ nó đi là hơn phải không?

じないならいいよ。彼に秘密をけないでね。
Nếu cậu không tin cô ta cũng không sao. Đừng tiết lộ bí mật với cô ta nữa.

よかろう (yokarou)

Diễn tả ý nghĩa suy đoán cho rằng “có lẽ được, chắc cũng được”. Cấu trúc này được sử dụng như là sự cho phép. Giới trẻ không sử dụng cấu trúc này trong văn nói.

Ví dụ

これはさいものだから、ててもよかろう。
Đó là đồ nhỏ thôi nên vứt đi chắc cũng không sao.

はすぐにってくるだから、ってもよかろう。
Cô ấy lập tức sẽ quay lại nên đợi một chút cũng không sao.

Trên đây là bài học:Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp chỉ sự cho phép. Tự học tiếng Nhật hi vọng bài viết này có ích đối với bạn. Tham khảo những bài viết khác trong chuyên mục: Tổng hợp ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :