Tổng hợp cấu trúc về sự tỉ dụ, ví von

Tổng hợp cấu trúc về sự tỉ dụ, ví von

Tổng hợp cấu trúc về sự tỉ dụ, ví vonXin chào các bạn. Ngữ pháp tiếng Nhật có rất nhiều cách học hiệu quả, và chắc hẳn trong chúng ta có rất nhiều người học các dạng ngữ pháp theo chủ đề. Nhưng làm thế nào để phân được các ngữ pháp trong tiếng Nhật ra nhóm đúng? Vậy để giúp các bạn trong vấn đề này, hôm nay chúng ta cùng đi vào bài học nhóm ngữ pháp: Tổng hợp cấu trúc về sự tỉ dụ, ví von nhé

いわば (iwaba)

Cách kết hợp:
いわばNのような
いわばVような

Cấu trúc này được dung để minh hoạ một cách ẩn dụ để giải thích một sự việc cho dễ hiểu. Thường được dịch là “nếu nói thử, nếu ví thử”.

Ví dụ

この猫はいわばたちのだ。
Con mèo con đó giống như  một thành viên của gia đình chúng tôi.

はいわばきているだ。
Cô ấy như một từ điển sống vậy.

Chú ý: Đây là từ dùng trong văn viết. Cũng có trường hợp lược bỏ . Có trường hợp vì theo sau vị ngữ nên chuyển thành . Dùng với các động từ, danh từ gợi lên những thứ hoặc sự việc dễ hình dung hay thường được biết đến.

かとおもうほど (katoomouhodo)

Diễn tả ý nghĩa “một sự việc có mức độ kinh khủng tới mức như vậy”. Cấu trúc này được sử dụng nhằm mục đích nhấn mạnh vế sau.

Ví dụ

はもうすぐんでしまうかとうほどれるんだ。
Tôi bây giờ mệt đến nỗi mà tôi nghĩ là sắp chết rồi.

するがないとうほどしいだ。
Tôi  bận đến nỗi tưởng như không có thời gian để thở rồi.

Chú ý: Cấu trúc này cũng sử dụng dưới hình thức「…かとおもうほどだ」

かのごとし (kanogotoshi)

Diễn tả ý nghĩa “sự việc trông cứ như thể… nhưng sự thật thì hoàn toàn không như vậy”.

Ví dụ

彼はのものであるかのごとしく態りました。
Anh ấy tỏ thái độ như thế thành quả nghiên cứu của tôi là của riêng mình vậy.

あのでもっているかのごとしくしている。
Hắn ta hành động như thể mình biết tất cả mọi thứ vậy.

Chú ý:Hiện tại thì 「かのようだ」hay được dùng hơn. Dạng「…かのごとし」 hầu như ngày nay không còn sử dụng.

ばかりの (bakarino)

Cách kết hợp:
AいばかりのN
VるばかりのN

Diễn tả một mức độ so sánh cao. Mang ý nghĩa “như là/ có thể nói là…”.

Ví dụ

誰でもするばかりのしさ。
Vẻ đẹp dường như ai cũng yêu.

このいばかりがある。
Đứa bé đó có đôi mắt có thể nói là dễ thương nhất.

Chú ý: Cách nói này hay dùng trong văn viết, các truyện kể. Có nhiều trường hợp có tính thành ngữ.

まるで (marude)

Diễn tả ý nghĩa “một sự vật rất giống nhau mặc dù thực tế lại rất khác nhau”, Đây là cách nói so sánh trạng thái của hai sự vật.

Ví dụ

はまるでモデルのですね。
Cơ thể cô ấy giống như người mẫu vậy nhỉ.

あのですね。
Mắt của người đó giống như mắt búp bê vậy nhỉ.

Chú ý: Không sử dụng với 「らしい」

みたいだ (mitaida)

Cách kết hợp:
N/Vみたいだ

Diễn tả ý so sánh hay sự vật, sự việc dựa trên cảm nhận của người nghe về trạng thái, tính chất, sự việc.

Ví dụ

あなたって9なのにまるでみたいですね。
Em mới 9 tuổi mà trông như người lớn ấy nhỉ.

ずかしくしています。嘘をついているみたいだ。
Cô ấy nói chuyện một cách ngượng ngùng. Như thể đang nói dối vậy.

Chú ý: Đây là cách nói . Đây là một từ hay dùng trong  văn nói hàng ngày, khi nữ dùng thì hay lược đi chữ 「だ」ở cuối câu.

みたいな (mitaina)

Cách kết hợp:
NみたいなN

Diễn tả ý nghĩa “giống như N”. Cấu trúc này dùng để nêu lên một ví dụ giống N2 để hình dung N2.

Ví dụ

あのみたいなだ。
Người đó cao như cái cột nhà.

このはタイみたいながする。
Món ăn Nhật này có vị giống đồ ăn Thái.

Chú ý: Có thể đổi sang cách nói「NのようなN」 . Có nhiều người nhầm lẫn với「NらしいN」 . 「NみたいなN」chỉ nêu ra một cái có đặc điểm giống thế làm ví dụ chứ không phải .

みたいに (mitaini)

Cách kết hợp:
N/A/Vみたいに

Diễn tả tính chất, trạng thái, hình dáng,.. của sự việc bằng cách nêu ra một sự việc, sự vật khác có nét tương đồng. Thường dịch là “cứ như là…”

Ví dụ

あのは嵐みたいにっている。
Người đó đang chạy với tốc độ nhanh như một cơn bão.

さんはプロナみたいにしました。
Anh Yamada đã phát biểu cứ như là một người chuyên nghiệp.

ようだ (youda)

Dùng để tỉ dụ, ví von trạng thái của sực vật với một sự vật khác dù trên thực tế không giống nhau. Có trường hợp ví von với những vật hoàn toàn là giả tưởng.

Ví dụ

あのはゆうめいなのようだ。
Người kia cứ như là người nổi tiếng vậy.

そこにっているのようだ。
Người đứng ở kia cứ như là tuyển thủ Yamada vậy.

Chú ý: Cấu trúc này không đi với tính từ đuôi なvà hiếm khi đi với tính từ đuôiい . Thường đi chung với những trạng từ để phụ thêm ý nghĩa so sánh ví von như;「あたかも」、「いかにも」、「まるで」、「ちょうど」、… . Nhiều cách nói đi với cấu trúc này trở nên cố định và mang tính thành ngữ. Trong văn nói thường sử dụng「みたいだ」. Ngoài ra thì trong văn viết cũng sử dụng「ごとし」.

ように (youni)

Dùng để ví von một sự vật, sự việc với một sự việc, sự vật khác có nét phù hợp về mặt tính chất, nội dung hoặc phương pháp.

Ví dụ

がしたようにもうやってください。
Hãy làm lại một lần nữa giống với tôi đã làm.

このはうさぎのように耳がいです。
Loài động vật này tai dài như thỏ vậy.

Chú ý: Trong khi「ようだ」 biểu thị sự ví von so sánh, tức là cách nói so sánh ví những sự việc mà bản chất khác với sự việc chính thì「ように」 lại đưa ra sự việc làm ví dụ cụ thể cho những cái có cùng tính chất, nội dung. Tuy nhiên cũng có trường hợp hai cách sử dụng liên thông, không phân rạch ròi được.

ような (youna)

Diễn tả ý ví von, tỉ dụ 2 sự vật có đặc điểm giống nhau. Thường dịch là “giống như là..”.

Ví dụ

ここで7なのにしくのようなっています。
Ở đây dù là giữa tháng 7 mà tôi đang trải qua những ngày mát như mùa thu vậy.

あのさんのような顔があります。
Hắn ta có khuôn mặt giống anh Tanaka.

かのように/かのような/かのようだ (kanoyouni/ kanoyouna/ kanoyouda)

Cách kết hợp:
V thể thông thường    +かのように/かのようなN/かのようだ
N/Aな+である+かのように/かのようなN/かのようだ
Aい+かのように/かのようなN/かのようだ

Diễn tả ý nghĩa “Một sự vật/ sự việc có hình dáng, điệu bộ, cảm giác trông giống như … dù thực tế không phải vậy”. Có nhiều trường hợp còn đưa ra những sự việc giả tưởng, mâu thuẫn với sự thật để so sánh.

Ví dụ

したかのようなろしい顔をしている。
Cô ấy làm bộ mặt hoảng sợ như là đã giết người vậy.

であるかのようにい。
Bên ngoài lạnh như bây giờ đang là giữa tháng hai vậy.

んばかり (nbakari)

Cách kết hợp: Vない(bỏ ない)+んばかり

Diễn tả mức độ so sánh cao. Mang ý nghĩa “gần như là, dường như là, tưởng chừng…”

Ví dụ

は輝かんばかりのしさがある。
Cô ấy có vẻ đẹp dường như là tỏa sáng

こののスピードのさはえんばかりだ。
Tốc độ nhanh của chiếc xe này dường như là không nhìn thấy vậy

Chú ý: Thường dùng với các từ chỉ dáng vẻ, thái độ, vẻ bề ngoài,…

Xem thêm :

Tổng hợp ngữ pháp chỉ sự khinh thường

Tổng hợp ngữ pháp chỉ kỳ hạn

Trên đây là bài học: Tổng hợp cấu trúc về sự tỉ dụ, ví von. Tự học tiếng Nhật hi vọng bài viết này có ích đối với bạn. Tham khảo những bài viết khác trong chuyên mục: Tổng hợp ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :