Tổng hợp cách chỉ sự tỉ dụ, ví von trong tiếng Nhật

Trang: 1 2

Tổng hợp cách chỉ sự tỉ dụ, ví von trong tiếng Nhật

Tổng hợp cách chỉ sự tỉ dụ, ví von trong tiếng NhậtXin chào các bạn, trong bài viết này Tự học tiếng Nhật online xin tổng hợp lại các cách chỉ sự tỉ dụ, ví von trong tiếng Nhật

Cách chỉ sự tỉ dụ, ví von trong tiếng Nhật 1.

いわば (iwaba)

Cách kết hợp:
いわばNのような
いわばVような

Cấu trúc này được dung để minh hoạ một cách ẩn dụ để giải thích một sự việc cho dễ hiểu. Thường được dịch là “nếu nói thử, nếu ví thử”.

Ví dụ

この猫はいわばたちのだ。
Con mèo con đó giống như  một thành viên của gia đình chúng tôi.

はいわばきているだ。
Cô ấy như một từ điển sống vậy.

Chú ý: Đây là từ dùng trong văn viết. Cũng có trường hợp lược bỏ . Có trường hợp vì theo sau vị ngữ nên chuyển thành . Dùng với các động từ, danh từ gợi lên những thứ hoặc sự việc dễ hình dung hay thường được biết đến.

Cách chỉ sự tỉ dụ, ví von trong tiếng Nhật 2

かとおもうほど (katoomouhodo)

Diễn tả ý nghĩa “một sự việc có mức độ kinh khủng tới mức như vậy”. Cấu trúc này được sử dụng nhằm mục đích nhấn mạnh vế sau.

Ví dụ

はもうすぐんでしまうかとうほどれるんだ。
Tôi bây giờ mệt đến nỗi mà tôi nghĩ là sắp chết rồi.

するがないとうほどしいだ。
Tôi  bận đến nỗi tưởng như không có thời gian để thở rồi.

Chú ý: Cấu trúc này cũng sử dụng dưới hình thức「…かとおもうほどだ」

Cách chỉ sự tỉ dụ, ví von trong tiếng Nhật 3

かのごとし (kanogotoshi)

Diễn tả ý nghĩa “sự việc trông cứ như thể… nhưng sự thật thì hoàn toàn không như vậy”.

Ví dụ

のものであるかのごとしく態りました。
Anh ấy tỏ thái độ như thế thành quả nghiên cứu của tôi là của riêng mình vậy.

あのでもっているかのごとしくしている。
Hắn ta hành động như thể mình biết tất cả mọi thứ vậy.

Chú ý:Hiện tại thì 「かのようだ」hay được dùng hơn. Dạng「…かのごとし」 hầu như ngày nay không còn sử dụng.

Cách chỉ sự tỉ dụ, ví von trong tiếng Nhật 4

ばかりの (bakarino)

Cách kết hợp:
AいばかりのN
VるばかりのN

Diễn tả một mức độ so sánh cao. Mang ý nghĩa “như là/ có thể nói là…”.

Ví dụ

誰でもするばかりのしさ。
Vẻ đẹp dường như ai cũng yêu.

このいばかりがある。
Đứa bé đó có đôi mắt có thể nói là dễ thương nhất.

Chú ý: Cách nói này hay dùng trong văn viết, các truyện kể. Có nhiều trường hợp có tính thành ngữ.

Cách chỉ sự tỉ dụ, ví von trong tiếng Nhật 5

まるで (marude)

Diễn tả ý nghĩa “một sự vật rất giống nhau mặc dù thực tế lại rất khác nhau”, Đây là cách nói so sánh trạng thái của hai sự vật.

Ví dụ

はまるでモデルのですね。
Cơ thể cô ấy giống như người mẫu vậy nhỉ.

あのですね。
Mắt của người đó giống như mắt búp bê vậy nhỉ.

Chú ý: Không sử dụng với 「らしい」

Cách chỉ sự tỉ dụ, ví von trong tiếng Nhật 6

みたいだ (mitaida)

Cách kết hợp:
N/Vみたいだ

Diễn tả ý so sánh hay sự vật, sự việc dựa trên cảm nhận của người nghe về trạng thái, tính chất, sự việc.

Ví dụ

あなたって9なのにまるでみたいですね。
Em mới 9 tuổi mà trông như người lớn ấy nhỉ.

ずかしくしています。嘘をついているみたいだ。
Cô ấy nói chuyện một cách ngượng ngùng. Như thể đang nói dối vậy.

Chú ý: Đây là cách nói . Đây là một từ hay dùng trong  văn nói hàng ngày, khi nữ dùng thì hay lược đi chữ 「だ」ở cuối câu.

Cách chỉ sự tỉ dụ, ví von trong tiếng Nhật 7

みたいな (mitaina)

Cách kết hợp:
NみたいなN

Diễn tả ý nghĩa “giống như N”. Cấu trúc này dùng để nêu lên một ví dụ giống N2 để hình dung N2.

Ví dụ

あのみたいなだ。
Người đó cao như cái cột nhà.

このはタイみたいながする。
Món ăn Nhật này có vị giống đồ ăn Thái.

Chú ý: Có thể đổi sang cách nói「NのようなN」 . Có nhiều người nhầm lẫn với「NらしいN」 . 「NみたいなN」chỉ nêu ra một cái có đặc điểm giống thế làm ví dụ chứ không phải .

Mời các bạn học phần tiếp theo ở trang sau.

Trang: 1 2

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :

Facebook - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :