Tổng hợp cấu trúc chỉ nguyện vọng

Tổng hợp cấu trúc chỉ nguyện vọng

Xin chào các bạn. Ngữ pháp tiếng Nhật có rất nhiều cách học hiệu quả, và chắc hẳn trong chúng ta có rất nhiều người học các dạng ngữ pháp theo chủ đề. Nhưng làm thế nào để phân được các ngữ pháp trong tiếng Nhật ra nhóm đúng? Vậy để giúp các bạn trong vấn đề này, hôm nay chúng ta cùng đi vào bài học nhóm ngữ pháp:  Tổng hợp cấu trúc chỉ nguyện vọng nhé

てほしい (tehoshii)

Cách kết hợp: Vて+ほしい

Diễn tả mong ước của người nói muốn một sự việc, trạng thái nào đó xảy ra.

Ví dụ

、僕のびにってほしいです。
Tôi mong cậu ngày mai tới nhà tôi chơi.

しないようにしてほしいです。
Tôi muốn cậu chú ý lần sau không đến trễ nữa.

Các cấu trúc liên quan:
がほしい gahoshii
てほしい tehoshii
がほしいんですが gahoshiidesuga
させてほしい sasetehoshii
てほしいん tehoshiin

Chú ý: Khi đối tượng mà người nói muốn thực hiện hành động là người thì ta dùng trợ từ “に”. Ngược lại khi đối tượng là trạng thái thì dùng “が”.

がいい (gaii)

Diễn tả ý nghĩa mong ước của người nói rằng ai đó sẽ bị xảy ra điều xấu. Cấu trúc này dung để lên án, nói xấu hay nguyền rủa ai đó.

Ví dụ

のようないことがこってばかりいるがいいよ。
Những người giống như mày thì mong là vận xấu sẽ liên tục xảy ra.

あのやつがに遭うがいいよ。
Mong cho hắn ta gặp tai nạn.

Chú ý: Lối nói này có tính cổ xưa.

たいだけ (taidake)

Cách kết hợp: Vたいだけ

Diễn tả ý nghĩa “tới mức độ thoả mãn được mong muốn”.

Ví dụ

ですからべたいだけべてください。
Vì là ăn thoả thích nên hãy ăn đến khi nào hết muốn ăn thì thôi.

なのでたいだけます。
Hôm nay là chủ nhật nên tôi sẽ ngủ cho tới khi nào tôi không muốn ngủ nữa.

たいとおもう (taitoomou)

Cách kết hợp: Vます(ます)+たいとおもう

Diễn tả ý mong muốn, nguyện vọng của người nói. Đây là cách nói mềm mại, lịch sự hơn của「~たい」 . Khi muốn lịch sự hơn nữa thì có thể sử dụng「じます」.

Ví dụ

にとてもいたいとう。
Tôi rất muốn gặp cô ấy.

したいとう。
Tôi rất muốn đi du lịch Nhật Bản.

Chú ý: Cách nói 「~たい」có hơi trẻ con, không thích hợp với người lớn nên trong bối cảnh trang trọng, có tính nghi thức thì nên sử dụng「たいとおもう」.

たいばかりに (taibakarini)

Cách kết hợp:
Vたい+ばかりに

Diễn tả ý nghĩa bởi vì rất muốn nên cố gắng , không ngại khổ để thực hiện , thậm chí với những chuyện không muốn làm.

Ví dụ

いたいばかりにきました。
Chỉ vì muốn gặp con gái mà tôi đã đi Nhật.

アメリカにきたいばかりにをやめた。
Chỉ vì muốn đi du lịch Mỹ mà tôi đã bỏ việc.

Diễn tả tâm trạng rất muốn, rất ao ước một việc gì đó.

たいものだ (taimonoda)

Dùng riêng với cách chia :Vたい+ものだ。

Ví dụ

しにきたいものだ。
Tôi rất muốn đến Nhật du lịch.

がないところにみたいものだ。
Tôi rất muốn sống ở nơi không có chiến tranh.

たらいい (taraii)

Cách kết hợp: Vたら+いい

Diễn tả mong muốn của người nói. Trong trường hợp điều xảy ra là điều không như mong muốn thì mang nghĩa ước gì mọi chuyện đã xảy ra như vậy với tâm trạng tiếc nuối.

Ví dụ

いころ、ちゃんとしたらいいのに。
Ước gì hồi còn trẻ tôi học hành cẩn thận.

しがんばったらいいなあ。に合したからね。
Ước gì tôi cố gắng thêm chút nữa. Như thế thì tôi đã đậu đại học rồi.

Chú ý: Cuối câu thường dung những từ như 「のに/なあ/のだが」. Hình thức「たらなあ」 lược bỏ「いい」 cũng thường được sử dụng.

たらどんなに…か (taradonnani…ka)

Diễn tả tâm trạng mong muốn thực hiện một hành động của người nói. Thường được dịch là “Nếu… được thực hiện thì vui biết mấy”.

Ví dụ

舎にしたらどんなにうれしいか。
Nếu chủ nhật tuần này được trở về quê thì tôi vui biết bao.

もうに滞しているったらどんなにばしいか。
Nếu được gặp đứa con gái đang sống ở nước ngoài một lần nữa thì hạnh phúc biết bao.

Chú ý: Ở cuối câu có dung những hình thức như 「だろう(か)」、「ことか」.

といい (toii)

Cách kết hợp:V+といい

Diễn tả nguyện vọng mong muốn của người nói.

Ví dụ

僕はのことを永遠にれないといいなあ。
Giá mà tôi mãi mãi không quên chuyện hôm nay thì tốt.

いたといいのに。
Giá mà tôi đã nghe theo chú ý của bố thì tốt rồi.

Chú ý: Thường đi với 「が/けど/のに/(のに)なあ」ở cuối câu. Trong trường hợp đi cùng「が/けど/のに」 thì diễn tả một sự bất an rằng “có thể việc đó không trở thành sự thật’ hoặc hàm ý rằng ‘việc đó không như mong muốn”. 「たらいい」và 「ばいい」hầu như là những cách nói đồng nghĩa và có thể thay thế cho nhau ở hầu hết mọi trường hợp.

ないかしら (naikashira)

Cách kết hợp:
Vない/Vくれない+かしら
Vてくれないかしら

Diễn tả hi vọng, mong muốn của người nói. Cũng có thể trở thành cách nói nhờ vả trực tiếp đối với người nghe

Ví dụ

彼はすぐにてくれないかしら。
Không biết anh ấy có đến ngay được không nhỉ.

ちょっとえてくれないかしら。
Anh có thể chỉ đường giúp tôi được không ạ?

ないといい (naitoii)

Cách kết hợp:
N/Aな+でないといい
Aくないといい
Vないといい

Diễn tả tâm trạng mong muốn không như vậy của người nói. Cấu trúc này thường dung trong trường hợp một sự việc đã xảy ra hoặc có nguỵ cơ xảy ra.

Ví dụ

あのがするつもりのことを阻まないといいのに。
Giá mà hắn ta không ngăn cản những việc tôi định làm thì tốt biết mấy.

をそんなに厳しく叱らないといいけれど。
Giá mà tôi không mắng con một cách nghiêm khắc như thế.

Chú ý: Kết thúc câu thường là những từ ngữ bỏ lửng như「いいのに/が/けれど」、 …lại là cách nói tự nhiên. Cũng có thể nói là「なければいい」

ないものだろうか (naimonodarouka)

Cách kết hợp: Vないものだろうか

Diễn tả tâm trạng của người nói muốn thực hiện một việc nào đó. Có trường hợp đi chung với (と)える ở cuối câu thì sẽ mang nghĩa “suy nghĩ xem có thể thực hiện được không”, đôi khi  mang tâm trạng bối rối với việc chưa thực hiện được hoặc là cách nói yêu cầu khiêm tốn

Ví dụ

もう1をできないものだろうか。に合できたのに…
Ước gì chỉ làm được một câu nữa thôi. Nhất định sẽ đỗ đại học mà.

100メトルげないものだろうかえてください。
Cậu hãy nghĩ xem cậu có bơi được 100 m không

Các cấu trúc liên quan:
というものだ(N4)toiumonoda
もの/もん  mono/ mon
ものか monoka
ものがある monogaaru
ものだ monoda
ものだから monodakara
ものではない monodehanai
ものでもない monodemonai
ものとおもう monotoomou
ものとする monotosuru
をものともせずに womonotomosezuni, womonoto mosezuni
ものなら mononara
ものの monono
ものを monowo

 ないものか(naimonoka)

Cách kết hợp:
Vないもの(だろう)か
Vれないもの(だろう)か

Diễn tả mong muốn mạnh mẽ được thực hiện một hành động hoặc một sự thay đổi của người nói. Thường được dung trong một tình huống rất khó thực hiện.

Ví dụ

このけないものか。
Không có cách nào để giải câu hỏi đó sao?

彼をけられないものか。
Không có cách nào cứu anh ta sao?

Chú ý: Cũng có trường hợp trở thành 「…ないものだろうか」

ばいいのに (baiinoni)

Cách kết hợp: V/ N/ Aな thể ば+いいのに

Diễn tả  sự mong muốn trái với việc xảy ra trong thực tế. Thường mang theo cảm xúc hối hận, hối tiếc về việc đã làm hoặc đã không làm

Ví dụ

を鍛えげればいいのに。がないので、いつもして、れるじをする。
Hồi còn khỏe mà tôi luyện tập thân thể thì tốt biết mấy. Bây giờ không khỏe nên lúc nào cũng nằm viện và cảm thấy mệt mỏi.

い頃おめればいいのに。されますから。
Lúc còn trẻ mà tôi để dành tiền thì tốt biết mấy. Vì bây giờ có thể đi du lịch.

 る/ないよう(に) (ru/naiyou(ni))

Cách kết hợp:
Vる/Vない+よう(に)

Diễn tả ý nghĩa cầu mong những điều mình và người khâc mong muốn.

Ví dụ

ですごすようにった。
Tôi đã cầu nguyện thần để cậu khoẻ mạnh.

どうかちますように。
Mong sao tôi thắng.

Chú ý: Theo sau thường là những động từ như「る」、「じる」、「む」、「う」、… . Cũng có khi 「よう(に)」đứng ở cuối câu, trước nó là thể lịch sự. Cấu trúc này cũng thường sử dụng để kết thúc các bài phát biểu hoặc các bức thư.

Trên đây là bài học: Tổng hợp cấu trúc chỉ nguyện vọng. Tự học tiếng Nhật hi vọng bài viết này có ích đối với bạn. Tham khảo những bài viết khác trong chuyên mục: Tổng hợp ngữ pháp tiếng Nhật

Câu hỏi - góp ý :

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :