Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp chỉ mức cực đoan

Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp chỉ mức cực đoan

Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp chỉ mức cực đoan

Xin chào các bạn. Ngữ pháp tiếng Nhật có rất nhiều cách học hiệu quả, và chắc hẳn trong chúng ta có rất nhiều người học các dạng ngữ pháp theo chủ đề. Nhưng làm thế nào để phân được các ngữ pháp trong tiếng Nhật ra nhóm đúng? Vậy để giúp các bạn trong vấn đề này, hôm nay chúng ta cùng đi vào bài học nhóm ngữ pháp:Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp chỉ mức cực đoan nhé

あがる (agaru)

Cách kết hợp: Vます(bỏます)+あがる

Diễn tả ý nghĩa “ sự việc đã lên tới mức đỉnh điểm”.

Ví dụ

くてたまらないのでがった。
Vì lạnh không chịu được nên người tôi run rẩy lên.

旱魃がけるのでが干がってしまった。
Vì hạn hán tiếp diễn nên ao đã khô cong.

Chú ý: Cấu trúc này thường dùng với một số động từ nhất định.

あまりに(も) (amarini(mo))

Diễn tả ý nghĩa “…quá mức/ quá sức…”. Dùng để biểu thị  mức độ quá cao của sự vật, do đó sẽ dẫn đến việc một sự việc xảy ra hoặc có thể rút ra được một kết quả hay phán đoán từ sự việc đó.

Ví dụ

あまりにくてがたえない。
Quá sức thú vị nên tiếng cười không dứt.

あまりにもだ。でもらないといっているなんて。
Đúng là người quá sức kì lạ. Đến tên mình cũng nói là không biết.

Chú ý: Cấu trúc này thường đi vớ「すぎる」. Thường đi với tính từ nhưng đôi khi cũng đi với động từ.

あまりにも…に/で(amarino…ni/de)

Diễn tả ý nghĩa “vì mức độ đó quá cao”. Mệnh đề sau đó nói lên hậy quả tất yếu do nguyên nhân đó mang lại.

Ví dụ

あまりのしさで衰してしまった。
Do công việc bận rộn quá mà tôi đã bị suy nhược.

はあまりのしさでえない。
Do quá buồn mà anh ta không nói nổi một từ

あまりに(も)…と/あんまり(にも)…と(amarini(mo)…to/ anmari(nimo)…to)

Diễn tả mức độ quá cao của sự vật/ sự việc. Vế sau là những cách nói diễn tả kết quả đương nhiên sẽ xảy ra do nguyên nhân ở sự việc trước.

Ví dụ

あまりにぎると叱られますよ。
Nếu nói quá nhiều thì sẽ bị mắng đấy.

あんまりにもれると倒れるもありますよ。
Nếu mệt quá thì cũng có trường hợp bị ngất đi đấy.

あまり(に) (amari(ni))

Cách kết hợp:
Nのあまり(に)
Vるあまり(に)

Diễn tả một sự việc đạt tới mức độ cao đến cực đoan, kết quả xảy ra sau đó do nó thì không phải là kết quả tốt.

Ví dụ

るあまりについイノセントなを激しく叱った。
Do quá tức giận mà tôi đã mắng to đứa con trai vô tội.

のあまり、おさんはんだほどきました。
Do quá lo lắng mà bà mẹ đã khóc như thế con trai đã chết rồi.

いかに…ても (ikani…temo)

Cách kết hợp:
いかにN/Aな+でも
いかにAいー>くても
いかにVても

Diễn tả ý nghĩa “cho dù dẫu có … thì cũng….”. Cấu trúc này nhắm nhấn mạnh vế sau.

Ví dụ

いかにプロなでもこんなに障したらせません。
Dù có là người tài giỏi tới đâu mà bị hỏng như thế này thì cũng không thể sửa được.

いかにでもしいがなかったらうまくならない。
Dù có chăm chỉ đến đâu mà không có phương pháp đúng đắn thì không giỏi lên được.

なんてあんまりだ (nanteanmarida)

Diễn tả ý nghĩa “nếu thế thì thật quá đáng”. Cấu trúc này biểu thị sự bất bình mạnh mẽ đối với việc được biểu thị ở vế trước.

Ví dụ

あの戚のうと挨拶をしないなんてあんまりだ。
Thằng bé đó gặp người quen như tôi mà không chào hỏi gì thì thật quá đáng.

のペンでもしてくれないなんてあんまりだ。
Một cây bút bi thôi mà không cho mượn thì đúng là quá đáng.

Chú ý: Cấu trúc này chủ yếu dành cho văn nói. Ngoài 「なんて」còn dung các hình thức khác như「って」、「は」、「とは」.

~の…ないのって  (~no…nainottte)

Cách kết hợp:
Aい+のAくないのって
VるのVないのって

Diễn tả ý nghĩa “một sự việc ở một mức độ rất cao, rất kinh khủng, khốc liệt”.

Ví dụ

あのは怖いの怖くないのって。は隣のをしっかり抱いたほどです。
Bộ phim này đáng sợ kinh khủng. Đến mức tôi đã ôm chặt người  bên cạnh.

あののクイズは誰でもけられないほどしのしくないのって。
Câu đố của học giả đó khó kinh khủng đến mức không ai có thể giải đáp nổi.

Chú ý:Cấu trúc này dùng trong văn nói thô.

Cấu trúc liên quan:
~の…ないのって ~no…nainottte
のなんのって nonannotte
のなんの nonannno
…の…ないのと …no…nainoto

のなんのって (nonannotte)

Cách kết hợp: A/V+のなんのって

Diễn tả ý nghĩa “trạng thái ở mức độ vô cùng kinh khủng”. Vế sau thường là một sự việc do tình trạng đã nêu gây ra.

Ví dụ

はこのようなに遭うのはめてなので惑ったのなんのって。
Vì là lần đầu tiên tôi gặp trường hợp như thế này nên vô cùng lúng túng.

アフリカではどこでもいのなんのって。けるほどさだ。
Ở châu Phi thì ở đâu cũng vô cùng nóng. Nóng đến mức cơ thể như chảy ra.

Chú ý:Đây là cách nói dùng trong văn nói thô.

Trên đây là bài học: Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp chỉ mức cực đoan. Tự học tiếng Nhật hi vọng bài viết này có ích đối với bạn. Tham khảo những bài viết khác trong chuyên mục: Tổng hợp ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :