Tổng hợp các cách chỉ tình hình trong tiếng Nhật

Tổng hợp các cách chỉ tình hình trong tiếng Nhật
 các cách chỉ tình hình trong tiếng Nhật

Xin chào các bạn, trong bài viết này Tự học tiếng Nhật online xin tổng hợp lại các cách chỉ tình hình trong tiếng Nhật.

Các cách chỉ tình hình trong tiếng Nhật – cách 1 :

くさい (kusai)

Cách kết hợp:Nくさい

Dùng để diễn tả ý nghĩa “đầy vẻ N/ trông thật giống N”.

Ví dụ

あのはにくさい。
Chất giọng của người đó hệt như người Osaka.

くさいですが、いものですよ。
Tuy đầy vẻ hàng cao cấp nhưng thực chất là đồ rẻ tiền đấy.

Chú ý: Cấu trúc này thường dùng cho những trường hợp không được cho là tốt lắm.

Các cách chỉ tình hình trong tiếng Nhật – cách 2 :

ていく (teiku)

Cách kết hợp:Vていく

Diễn tả tình hình rằng một hành động hoặc một sự biến đổi sẽ tiếp tục tiến triển hướng tới tương lai bằng cách lấy một thời điểm nào đó làm chuẩn và tính sau thời điểm đó.

Ví dụ

した、このをしていくつもりです。
Sau khi kết hôn cùng cô ấy thì tôi sẽ dự định làm tiếp công việc này.

あのになっていく。
Hoạ sĩ đó ngày càng trở nên nổi tiếng.

Các cách chỉ tình hình trong tiếng Nhật – cách 3 :

てくる (tekuru)

Cách kết hợp:Vてくる

Diễn tả ý nghĩa một trạng thái thay đổi xảy ra hay một hành động kéo dài từ quá khứ tới hiện tại.

Ví dụ

いときからずっとこのんでくる。
Từ hồi trẻ đến giờ tôi sống mãi trong ngôi nhà này.

が2からしてくる。
Tôi từ hai năm trước đều học tiếng Nhật.

Các cách chỉ tình hình trong tiếng Nhật – cách 4 :

ながら (nagara)

Cách kết hợp:
Nながら
Vます(bỏ ます)+ながら

Diễn tả trạng thái, tình trạng vẫn tiếp tục diễn ra suốt mà không hề thay đổi.

Ví dụ

まれながらあのはずっと阪にんでいます。
Từ lúc sinh ra tới giờ hắn ta cứ sống mãi ở Osaka.

らはながらのやりをやっています。
Họ vẫn làm theo cách có từ xa xưa.

Chú ý: Đây là cách nói đã cố định hoá, những từ đi trước đều giới hạn trong những từ nhất định như trong những ví dụ trên.

Các cách chỉ tình hình trong tiếng Nhật – cách 5 :

 ぬばかり(nubakari)

Cách kết hợp:Vぬばかり

Diễn tả ý nghĩa “với vẻ như sắp…”.

Ví dụ

はやめぬばかりに退屈な態っている。
Cô ấy có thái độ chán ngắt như sắp từ bỏ.

このに叱られて、かぬばかりにをしている。
Đứa bé này bị cha mẹ mắng nên làm ra khuôn mặt đáng thương như sắp khóc.

Chú ý: Đây là cách nói cố định mang tính thành ngữ và mang tính cổ văn của 「Vんばかり」

Các cách chỉ tình hình trong tiếng Nhật – cách 6 :

ふう (fuu)

Cách kết hợp:
Aなー>なふう
Aいふう
Vている/Vたふう

Diễn tả ý nghĩa “có vẻ như vậy”.

Ví dụ

きいミスをしたけどないふうにしています。
Anh ta làm ra lỗi lớn nhưng lại ra vẻ như không có gì xảy ra.

らないが、っているふうにしています。
Cô ấy thực chất không biết gì nhưng lại làm ra vẻ hiểu biết.

Các cách chỉ tình hình trong tiếng Nhật – cách 7 :

ぶり (buri)

Cách kết hợp:
Nぶり
Vます(ます)+ぶり

Diễn tả cách thức, tình trạng, dáng vẻ của hành động được nhắc tới.

Ví dụ

躍ぶりはウェブサイトに載せました。
Các hoạt động dạo này của tuyển thủ Tanaka được đăng tải trên website.

あのべっぷりがい。
Đứa bé đó ăn uống trông thật xấu.

Chú ý: 「べる」、「む」sẽ trở thành「べっぷり」、「みっぷり」

Các cách chỉ tình hình trong tiếng Nhật – cách 8 :

めく (meku)

Cách kết hợp:Nめく

Diễn tả ý nghĩa chủ thể có những tính chất, yếu tố mà N có. Chỉ đi kèm với danh từ có giới hạn.

Ví dụ

このめいてきた。
Thời tiết ở khu vực này giống  như  mùa hạ.

はフランスですが、ドイツめいたアクセントがあります。
Cô ấy là người Pháp nhưng lại có âm điệu giống  người Đức.

Chú ý: Khi bổ nghĩa cho danh từ thì dùng cách  nói「NめいたN」

Các cách chỉ tình hình trong tiếng Nhật – cách 9 :

ようだ (youda)

Dùng để tỉ dụ, ví von trạng thái của sực vật với một sự vật khác dù trên thực tế không giống nhau. Có trường hợp ví von với những vật hoàn toàn là giả tưởng.

Ví dụ

あのはゆうめいなのようだ。
Người kia cứ như là người nổi tiếng vậy.

そこにっているのようだ。
Người đứng ở kia cứ như là tuyển thủ Yamada vậy.

Chú ý: Cấu trúc này không đi với tính từ đuôi なvà hiếm khi đi với tính từ đuôiい . Thường đi chung với những trạng từ để phụ thêm ý nghĩa so sánh ví von như;「あたかも」、「いかにも」、「まるで」、「ちょうど」、… . Nhiều cách nói đi với cấu trúc này trở nên cố định và mang tính thành ngữ. Trong văn nói thường sử dụng「みたいだ」. Ngoài ra thì trong văn viết cũng sử dụng「ごとし」.

Các cách chỉ tình hình trong tiếng Nhật – cách 10 :

 らしい(rashii)

Cách kết hợp:Nらしい

Diễn tả ý nghĩa “mang những đặc tính điển hình của sự vật được nói tới trong danh từ đó’.

Ví dụ

らしいひだ。
Hôm nay là một  ngày ra vẻ mùa đông nhỉ.

あのはいつもらしいています。
Đứa bé gái đó lúc nào cũng mặc đồ ra dáng con trai.

Trên đây là tổng hợp các cách chỉ tình hình trong tiếng Nhật. Mời các bạn tham khảo các bài viết tương tự khác trong chuyên mục: Tổng hợp ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :