Tổng hợp ngữ pháp về sự kèm theo

Tổng hợp ngữ pháp về sự kèm theoTổng hợp ngữ pháp về sự kèm theo

Xin chào các bạn. Ngữ pháp tiếng Nhật có rất nhiều cách học hiệu quả, và chắc hẳn trong chúng ta có rất nhiều người học các dạng ngữ pháp theo chủ đề. Nhưng làm thế nào để phân được các ngữ pháp trong tiếng Nhật ra nhóm đúng? Vậy để giúp các bạn trong vấn đề này, hôm nay chúng ta cùng đi vào bài học nhóm ngữ pháp: Tổng hợp ngữ pháp về sự kèm theo nhé

ことなく (kotonaku)

Cách kết hợp: Vる+ことなく

Diễn tả ý nghĩa “đã làm được một việc mà không V”. “Việc đã làm được” đã suýt bị lỡ.

Ví dụ

誰にもむことなくでやって功した。
Tôi đã tự bản thân làm được và thành công mà không nhờ tới ai cả.

叱られることなくました。
Tôi đã làm được mà không bị mắng.

ないで (naide)

Cách sử dụng:Vないで

Diễn tả ý nghĩa “làm một hành động mà không V”.

Ví dụ

端を使わないでごべます。
Tôi ăn cơm mà không dùng đũa.

かさをたないでかけます。
Đi ra ngoài mà không mang theo ô.

Chú ý: Trong văn viết có thể dùng「…ずに」. Không thay bằng được「…なくて」.

ぬきで(nukide)

Cách kết hợp: Nぬきで

Diễn tả ý nghĩa “loại bỏ N ra”.

Ví dụ

ぬきではやくしよう。
Hãy bỏ qua chuyện đùa mà nhanh chóng thảo luận việc chính thôi.

ぬきでがここにくるを述べてください。
Hãy bỏ qua những lời khách sáo mà nói mục địch cậu đến đây đi.

ば…ほど (ba…hodo)

Cách kết hợp:
Thể ば+…ほど
Dùng riêng với N/Aな(bỏ な)であればあるほど
Aい(bỏ い)+ければ+Aい+ほど
Vば+Vるほど

Diễn tả ý cùng với sự tăng lên, tiến triển của 1 sự việc thì một sự việc khác cũng tăng lên, tiến triển theo. Hai sự việc tỉ lệ thuận với nhau, nhưng cũng có lúc sử dụng để biểu thị sự thay đổi ngược với bình thường

Ví dụ

ればるほどがる。
Càng leo núi lên cao thì nhiệt độ càng hạ xuống

すればするほどむずかしくなります。
Càng chuyên sâu vào tiếng Nhật thì càng khó

はぬきにして (hanukinishite)

Cách kết hợp: Nはぬきにして

Diễn tả ý nghĩa “hãy loại bỏ N/ thôi không N nữa”.

Ví dụ

きはぬきにして、このってください。
Hãy thôi không mở đầu nữa mà hãy nhanh chóng nói mục đích của cuộc đàm phán này đi.

なことはぬきにして、なことをしなければならないよ。
Không làm điều dư thừa nữa mà phải tập trung vào việc chính đấy.

るにしたがって (runishitagatte)

Cách kết hợp: Vる+にしたがって

Diễn tả ý nghĩa “một sự việc, động tác càng tiến triển lên cao thì một sự việc, động tác khác cũng song hành”.

昇するにしたがってくなる。
Càng lên cao thì càng lạnh.

うにしたがって頭がくなる。
Càng nói thì càng đau đầu

をこめて (wokomete)

Cách kết hợp: Nをこめて

Biểu thị ý nghĩa “dồn hết tình cảm, tình yêu, nỗi nhớ, tâm trạng,… vào N”. Thường dịch là “với tất cả, dồn cả, chứa chan…”

Ví dụ

をこめていた。
Tôi đã viết thư cho con gái với tất cả lòng yêu thương.

をこめてにそのをしないほうがいいことをした。
Tôi đã dồn cả tấm lòng khuyên đối phương rằng không nên làm công việc ấy.

Chú ý: Khi bổ nghĩa cho danh từ thì có hình thức kết hợp là “NをこめたN”. Nhưng dạng thường gặp hơn là “NのこもったN” (ví dụ 5)

Trên đây là bài học: Tổng hợp ngữ pháp về sự kèm theo. Tự học tiếng Nhật hi vọng bài viết này có ích đối với bạn. Tham khảo những bài viết khác trong chuyên mục: Tổng hợp ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :