Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp chỉ đề tài câu chuyện

Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp chỉ đề tài câu chuyệnTổng hợp cấu trúc ngữ pháp chỉ đề tài câu chuyện

Xin chào các bạn. Ngữ pháp tiếng Nhật có rất nhiều cách học hiệu quả, và chắc hẳn trong chúng ta có rất nhiều người học các dạng ngữ pháp theo chủ đề. Nhưng làm thế nào để phân được các ngữ pháp trong tiếng Nhật ra nhóm đúng? Vậy để giúp các bạn trong vấn đề này, hôm nay chúng ta cùng đi vào bài học nhóm ngữ pháp: Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp chỉ đề tài câu chuyện nhé

かとなれば (katonareba)

Cách kết hợp: Cách nói thể hiện sự nghi vấn + かとなれば

Diễn tả tả ý nghĩa “nói đến việc…/ trong trường hợp… trở thành đề tài”. Vế sau mang nghĩa rằng việc thực hiện điều được nhắc đến ở trên là “không thể/ bất khả thi”. Vế sau thường đi với cách nói thể hiện sự phủ định. Cấu trúc này thường dung trong trường hợp so sánh hai vấn đề và rồi đưa ra một vấn đề quan trọng hơn.

Ví dụ

どっちがばれるかとなれば、えはまだオフィシャルにまりません。
Nói đến việc chọn cái nào thì câu trả lời vẫn chưa được chính thức quyết định.

どうしてかとなれば、できないんですよ。
Nói đến việc tại sao thì không thể hiểu một cách đơn giản được.

それなら(sorenara)

Diễn tả ý nghĩa “nếu thế thì..” để đưa ra ý kiến của người nói sau khi nghe điều đối phương đã nói.

Ví dụ

A:「からまでとても遠いですよ」
B:「それなら、にしましょう」
A: “Từ Aomori tới Hokkaido rất xa đấy”
B: “Nếu vậy thì mình đi bằng máy bay thôi.

彼らは僕のチームを軽視にする。それなら、せてやろう。
Bọn họ xem thường đội chúng ta. Nếu vậy thì hãy cho họ xem thực lực thôi.

ったら (ttara)

Cách kết hợp: Nったら

Diễn tả thái độ thân mật hoặc trêu chọc, trách móc, chỉ trích, lo lắng của người nói đối vơi một nhân vật được đưa lên làm chủ đề. Dùng trong văn nói than mật, chủ yếu do phụ nữ và trẻ con sử dụng. Thường dịch là: “nếu nói về N thì”.

ったら、いつもサボって、に怠けるやつだ。
Nói đến Yamada thì lúc nào cũng trốn học, đúng là tên lười biếng.

って、るとすぐにってした。どうしたのよ。
Nói đến con gái tôi, vừa về nhà là nó vào phòng rồi bắt đầu khóc. Làm sao vậy nhỉ.

Chú ý: Cấu trúc này có nghĩa giống với 「といったら」

って (tte)

Cách kết hợp:
Nって
Aって
V(の)って

Diễn tả ý nghĩa “đưa một điều gì đó làm chủ đề và sau đó thì nói đến ý nghĩa hoặc đưa ra sự đánh giá về chuyện đó.

Ví dụ

IMCって、どんなですか。
Nói đến IMC, là công ty nào vậy?

ってとてもだし、ハンサムなだよ。
Nói đến giám đốc Tanaka thì là người rất tốt bụng và đẹp trai đó.

Chú ý: Đây là cách nói thân mật trong hội thoại. Trong trường hợp muốn nói tới ý nghĩa, định nghĩa thì nó sẽ tương đương với cấu trúc 「Nとは」. Còn trong trường hợp một ngữ động từ thì cách diễn đạt tương tự là 「Vのは…だ」

というと(toiuto) vàといえば(toieba)

Diễn tả ý nghĩa “nêu lên một điều mà mình nghĩ đến, liên tưởng để làm đề tài và đưa ra giải thích hoặc đánh giá.

Ví dụ

都というと、おがたくさんあって、綺麗な都だ。
Nói đến Kyoto thì là thành phố nhiều chùa chiền và xinh đẹp.

といえば、頭がくて、でもできないだ。
Nói đến Takahashi thì là một đứa bé ngốc nghếch, một bài toán đơn giản mà cũng không làm được.

Chú ý: Trong văn nói đôi khi cũng dùng dạng 「っていうと」và có thể thay thế được bằng dạng「という」.

ときたびには (tokitabiniha)

Cách kết hợp: Nときたびには

Diễn tả ý nghĩa “đưa một người có tính cách hay hành động cực đoan ra làm đối tượng chủ đề câu chuyện. Diễn tả cảm xúc ngán ngẩm của người nói.

Ví dụ

ときたびには、いつも句をって、うんざりだ。
Mẹ tôi thì lúc nào cũng phàn nàn, tôi đến phát chán rồi.

ときたびには、とてもいけ好かないんだ。
Em gái tôi thì bẩn kinh khủng.

ときたら (tokitara)

Cách kết hợp: N+ときたら

 Dùng để nêu lên đánh giá hay cảm xúc đặc biệt mạnh mẽ của người nói về N. Vế sau thường là những từ thể hiện sự bất mãn hay phê phán.

Ví dụ

あのときたら、いつもくだらないことをって、鹿なをし、に狂うだ。
Về hắn ta thì lúc nào cũng nói lảm nhảm rồi hành động ngu ngốc, đúng thật là kẻ điên.

ABCときたら、いものばかりですよ。
Nói về mặt hàng của công ty ABC thì toàn những thứ kém chất lượng thôi.

Chú ý: Đây là từ dùng trong văn nói

(だ)とすれば (tosureba)

Diễn tả tiếp nhận phát ngôn của đối phương hay câu trước đó. Thường dịch là “nếu đó là sự thật thì…”.

A:「彼はもうを提しました。」
B:「だとすれば、彼のいてリストをりなさい」
A: “Anh ấy đã nộp đơn xin vắng mặt rồi”
B: “Nếu thế thì hãy lập danh sách tên người tham gia ngoại trừ tên anh tar a”.

しない。だとすれば、からでがんばるしかない。
Bố mẹ không ủng hộ ý đồ của tôi nữa. Nếu thế thì tôi chỉ còn cách cố gắng một mình từ bây giờ thôi.

Chú ý: Đây là cách nói khá kiểu cách, trong hội thoại thì sử dụng là 「だったら」、「そうなら」

となったら(tonattara)

Cách kết hợp: N(のこと)となったら

Diễn tả ý nghĩa “lấy một danh từ và đưa nó lên làm đề tài câu chuyện. Thường dịch là “nếu nói về chuyện N thì…”.

Ví dụ

頭がいいとなったら、このクラスでより頭がいいはいない。
Nếu về chuyện đứa bé thông minh thì trong lớp này không ai thông minh bằng cậu Yamada đâu.

サッカーとなったら、彼はえずせますよ。
Nếu nói về bóng đá thì anh ấy có thể nói không ngừng nghỉ đó.

となると(tonaruto)

Diễn tả ý nghĩa “Cứ hễ điều đó thành vấn đề, đề tài”. Vế sau thường là cách nói diễn tả khi điều đó được nói đến thì có một thái độ khác thường.

Ví dụ

イベントにするスターのとなると、みんながうるさくなる。
Cứ hễ ngôi sao tham gia sự kiện xuất hiện là mọi người lại trở nên ồn ào.

サッカーについてのとなると、彼はいつも興奮します。
Cứ bàn về bóng đá thì anh ta lúc nào cũng cao hứng.

となれば (tonareba)

Cách kết hợp: N(のこと)となれば

Diễn tả ý nghĩa “đưa N lên làm đề tài, chủ đề”. Vế sau là những cách nói mang ý nghĩa “có thái độ hay cách cứ xử khác với bình thường. Thường dịch là “hễ N trở thành đề tài”.

Ví dụ

宇宙となればよくからないね。
Nói về vũ trụ thì tôi cũng không hiểu lắm.

のこととなれば、さんがとてもるよ。
Nói về mê tín thì anh Tanaka rất thích đấy.

尚(なお、nao)

Dùng để thêm vào một điều kiện đính kèm, giải thích bổ sung, ngoại lệ có liên quan trực tiếp tới câu trước. Có trường hợp được dùng với nghĩa “nhưng” khi muốn nêu ra việc khác với dự đoán từ câu trước. Mẫu câu này dùng trong văn viết như yết thị, thông báo, luận văn.

Ví dụ

この合にむとき、履を提してください。なお、も提してください。
Khi đăng ký cuộc thi này thì hãy nộp sơ yếu lí lịch. Ngoài ra thì hãy nộp cả lệ phí tham gia nữa.

はウェブサイトに載らせています。尚、きたいことがあったら、いてください。
Thông tin được đăng lên trên website. Thêm nữa, nếu có điều muốn hỏi thì hãy hỏi người phụ trách.

は200です。尚、は150だけです。
Học phí năm nay là 200 vạn yên. Tuy nhiên, học sinh năm nhất thì chỉ 150 yên thôi.

なら(ば) (nara(ba))

Cách kết hợp: N+なら(ば)

Diễn tả ý nghĩa “nếu như…/ giả sử như…. Là đầu đề câu chuyện thì….” . Dùng để mở đầu câu chuyện.

Ví dụ

なら彼いてみて。
Nếu là về toán học thì thử hỏi cô ấy xem.

ならあまりかないからよくからないよ。
Nếu là về du lịch thì tôi không hay đi nên không hiểu rõ đâu.

なら...だ (nara…da)

Cách kết hợp: Nなら+N+だ

Cấu trúc này dùng để giới hạn phạm vi của đề tài câu chuyện, rồi từ phạm vi đó nêu ra cái được đánh giá cao nhất.

Ví dụ

いいレストランならあそこのフランスレストランは評判がいいよ。
Nếu là nhà hàng ngon thì nhà hàng Pháp ở kia có đánh giá tốt đó.

なおがたくさんある都なら、ぜひ都ですね。
Nếu là thành phố có nhiều chùa chiền nổi tiếng thì nhất định là Kyoto rồi nhỉ.

Chú ý: Với trường hợp này thì thay bằng「Nは」 thì ý nghĩa cũng không khác nhau lắm.

なんて (nante)

Cách kết hợp: N+なんて

Diễn tả ý kinh thường rằng “đó là chuyện điên rồ, tầm phào” về chủ đề. Đây là cách nói thôi trong văn viết.

Ví dụ

あのなんてじられないよ。
Cái thứ như anh ta thì tin gì chứ.

こんなにばかばかしいなんて嘘ですよ。
Câu chuyện vớ vẩn như này là nói dối đó.

のです ( nodesu)

Dùng để mào đầu trước khi nêu ra một chủ đề mới, diễn tả rằng sự việc được nhắc tới sẽ trở thành bối cảnh của chủ đề đó.

Ví dụ

さんを誘ったのですが、彼がなかった。
Tôi đã rủ anh Tanaka nhưng anh ấy đã không đến.

ったのですが、偶えないった。
Tháng trước tôi đi Tokyo. Tôi đã vô  tình gặp lại người bạn đã lâu không gặp.

Trên đây là bài học:Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp chỉ đề tài câu chuyện. Tự học tiếng Nhật hi vọng bài viết này có ích đối với bạn. Tham khảo những bài viết khác trong chuyên mục: Tổng hợp ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :