Tổng hợp ngữ pháp chỉ sự biểu thị bằng ví dụ

Tổng hợp ngữ pháp chỉ sự biểu thị bằng ví dụ

Tổng hợp ngữ pháp chỉ sự biểu thị bằng ví dụXin chào các bạn. Ngữ pháp tiếng Nhật có rất nhiều cách học hiệu quả, và chắc hẳn trong chúng ta có rất nhiều người học các dạng ngữ pháp theo chủ đề. Nhưng làm thế nào để phân được các ngữ pháp trong tiếng Nhật ra nhóm đúng? Vậy để giúp các bạn trong vấn đề này, hôm nay chúng ta cùng đi vào bài học nhóm ngữ pháp: Tổng hợp ngữ pháp chỉ sự biểu thị bằng ví dụ nhé

かなにか (kananika)

Cách kết hợp: N/V+かなにか

Diễn tả ý nghĩa “..hoặc một thứ gì đó…”. Dùng khi không chỉ rõ đó là việc gì, chỉ biết rằng đó là việc giống như vậy.

Ví dụ

カレーライスかかしましょうか。
Cậu chọn cơm cà ri hay thứ gì đó không?

にバカモノかか叱られました。
Tôi bị bạn mắng là kẻ ngu ngốc hay cái gì đó.

Chú ý: Trợ từ 「を」、「が」theo sau 「かなにか」thường được lược bỏ. Trong văn nói thân mật thì trở thành「かなんか」.

たとえば (tatoeba)

Cấu trúc này được sử dụng để nêu ví dụ hoặc dùng để trình bày kĩ hơn về điều đã nói ở trước.

Ví dụ

でいろいろなものがあります。たとえば、デスクやベッドやなどあります。
Trong phòng có nhiều đồ đạc. Ví dụ như bàn, giường hay đệm,v..v…

合、たとえば猛獣に遭うときならのことをしてください。
Trường hợp nguy hiểm, ví dụ như gặp phải thú dữ thì hãy làm những điều sau đây.

Chú ý: Nếu trong trường hợp đưa ra ví dụ để làm giả định thì theo sau thường có những từ như「とすると」、「としたら」、…

だの (dano)

Cách kết hợp:
N/Aなだの+N/Aな+だの
Aい/Vだの+Aい/Vだの

Diễn tả ý liệt kê nhưng cũng thường được dùng để chê bai, phê bình một phát ngôn.

Ví dụ

勢にた。なだのABCだのです。
Những người có địa vị cao trong xã hội đến đông. Nào là thủ tướng, nào là giám đốc công ty ABC.

あのは給が低いだの遇がいだのとうです。
Lí do nghỉ việc của hắn ta nào là lương thấp, nào là đãi ngộ kém.

Chú ý: Cấu trúc này bằng với cấu trúc「やら」、「とか」. Ngoài ra cũng có lối nói mang tính thành ngữ như「…だのなんだの」

たり~たり (tari~tari)

Cách kết hợp: Vたり

Diễn tả một số ví dụ tiêu biểu trong một số hành vi, sự việc. Cũng có trường hợp nêu lên 1 sự vật, hành động để ám chỉ những điều khác

Ví dụ

したり、たり、んだりしている。
Ngày chủ nhật tôi nào thì học tiếng Anh, nào thì xem tivi, nào thì đọc sách.

みのり合いのしたり、したりする。
Cô ấy vào ngày nghỉ thì đi thăm nhà người quen rồi hay là gọi điện cho bạn.

Chú ý: Cấu trúc này luôn dùng hình thức “たりする” đằng sau.

Cấu trúc liên quan
たり~たり tari~tari
たりしたら tarishitara
たりして tarishite
たりしては tarishiteha

たりなんかして (tarinankashite)

Cách kết hợp: Vた+りなんかして

Diễn tả ý trong nhiều ví dụ thì lấy cái này làm ví dụ chính, mang hàm nghĩa ngoài ra cũng có những hành động giống như thế

Ví dụ

暇なとき、僕はゲームをしたりなんかしてごす。
Vào những ngày nghỉ tôi thường chơi game chẳng hạn.

寂しい、彼は僕としたりなんかして。
Khi buồn, anh ấy  nói chuyện với tôi chẳng hạn.

Chú ý: Đây là cách nói được dùng trong văn nói, là cách nói thô của “など”

Cách kết hợp:
なんか nanka
かなんか kananka
やなんか yananka
~たりなんかして ~tarinannkashite
なんかない nankanai
なんか…ものか nanka…monoka

~だろうが~だろうが

Cách kết hợp: NだろうがNだろうが

Diễn tả ý nghĩa “Dù là N1 hay N2 thì cũng đều…”. Mang hàm ý rằng bất cứ thứ gì cũng vậy.

Ví dụ

だろうがだろうがだったらぜひ償うべきだ。
Dù trẻ con hay người lớn thì đã vi phạm luật thì nhất định phải bồi thường.

だろうかネコだろうかここでペットが飼えない。
Dù chó hay là mèo thì không được nuôi thú cưng ở đây.

Chú ý: Khi động từ và tính từ được sử dụng thì sẽ có hình thức: 「Aかろうが」、「Vようが」

次のように/いかのように (tsuginoyouni/ ikanoyouni)

Diễn tả ý nghĩa “theo như sau đây/ theo như dưới đây”. Cấu trúc này được dùng để đưa ra một nội dung cụ thể sau khi thông báo.

論はのようにされます。
Kết luận được thông báo như sau.

えはいかのようにされた。
Câu trả lời đã được đưa ra như dưới đây.

Chú ý: Đôi lúc cũng có hình thức「のように」、「のように」 khi sử dụng trong một câu văn viết dọc.

でも(demo)

Cách kết hợp: N+でも

Cấu trúc này được dung để nêu lên một ví dụ trong nhiều chọn lựa khác. Tuỳ thuộc vào ngữ cảnh mà còn dung để chỉ ngay thứ đó hoặc chỉ ý nghĩa “nếu làm những việc như thế này thì…”.

Ví dụ

どんぶりでもしましょうか。
Mình chọn cơm thịt bò nhé.

ならサラダでもりましょうか。
Nếu là bữa tối thì mình làm salad nhé.

Chú ý:「でも」 thường được dùng trong lối uyển ngữ.

~といい~といい (~toii~toii)

Cách kết hợp: NといいNといい

Diễn tả ý nghĩa “Ngay cả N1 lẫn N2 đều…”. Cấu trúc này nêu lên hai ví dụ điển hình, hàm ý những sự việc sau đều như thế cả. Thường dùng trong những câu đánh giá, phê bình để thể hiện cảm xúc đặc biệt.

Ví dụ

といいといいだれでもさいことでいじめる。
Ngay cả giám đốc lẫn trưởng phòng, ai cũng bắt nạt cấp dưới bằng lỗi nhỏ nhặt.

といいアメリカといいどのでも展している。
Ngay cả Nhật Bản lẫn Mỹ thì quốc gia nào cũng đều phát triển ngành công nghiệp điện tử.

Phần tiếp theo mời các bạn xem trang sau

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :