Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp chỉ sự so sánh cao nhất

Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp chỉ sự so sánh cao nhất

Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp chỉ sự so sánh cao nhất

Xin chào các bạn. Ngữ pháp tiếng Nhật có rất nhiều cách học hiệu quả, và chắc hẳn trong chúng ta có rất nhiều người học các dạng ngữ pháp theo chủ đề. Nhưng làm thế nào để phân được các ngữ pháp trong tiếng Nhật ra nhóm đúng? Vậy để giúp các bạn trong vấn đề này, hôm nay chúng ta cùng đi vào bài học nhóm ngữ pháp:Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp chỉ sự so sánh cao nhất nhé.

の至り(のいたり、noitari)

Cách kết hợp: Nの至り

Diễn tả trạng thái cực điểm của một sự việc nào đó. Thường dịch là “vô cùng, cực kỳ…”.Được dùng như một lời chào hỏi lịch sự.

Ví dụ

におにかかって、わたくしは光の至りです。
Gặp được ngài thủ tướng Nhật Bản, tôi vô cùng vinh hạnh.

あなたのようなえて、僕は激のいたりです。
Gặp được người nổi tiếng như ngài, tôi thực sự cực kỳ cảm kích.

Chú ý: Đôi khi cấu trúc này cũng được dùng với ý nghĩa “Hậu quả của…”.

くらい~はない (kurai~hanai)

Cách kết hợp:

…くらい+N+はない
…くらい+N+はいない

Diễn tả ý nghĩa so sánh cao nhất, thể hiện ý “không có gì bằng…”. Có những trường hợp sử dụng những cách nói như “ない”、 “珍しい” thay cho “ない”

Ví dụ

マリさんくらいを植えることが好きなはいない。
Không có người nào thích trồng cây hơn Mari.

僕はむくらいしいことはないとう。
Tôi nghĩ không có việc gì thú vị hơn đọc sách.

Chú ý: Cấu trúc này mang tính chủ quan, không dùng với trường hợp mang tính khách quan

これ以上…は…(これいじょう…は…、koreijouha)

Cách kết hợp: これ…は + phủ định

Diễn tả ý nghĩa “không thể làm gì thêm nữa bởi tình cảnh hiện tại đã đạt tới mức độ cao nhất”. Thường sử dụng với những từ ngữ: 「これ/それ/あれ」

Ví dụ

頭がとてもいのでこれえられない。
Đầu tôi rất đau nên tôi không thể nghĩ thêm gì được nữa.

おなかがとてもいっぱいのでこれべられない。
Tôi rất no rồi nên không thể ăn thêm gì được nữa.

なにもまして (nimomashite)

Diễn tả ý nghĩa “hơn tất cả mọi thứ”, “điều trước nhất là”.

Ví dụ

なにもましてだ。
Niềm tin quan trọng hơn tất cả mọi thứ.

なにもましてしないといけないことは彼えることだ。
Điều phải làm hơn tất cả mọi thứ bây giờ là truyền tin cho cô ấy.

何よりだ(なによりだ、naniyorida)

Diễn tả ý nghĩa “tốt nhất hơn tất cả mọi thứ”. Trong nhiều trường hợp cấu trúc này được dung để khen ngợi điều gì đó liên quan tới đối phương, không dung cho những điều liên quan tới mình.

Chú ý:

がなくなったなものをつけたことはよりだ。
Việc cậu tìm được vật quan trọng là tốt nhất rồi.

あなたがに合することはよりだ。
Việc cậu đỗ đại học là tốt nhất rồi.

Chú ý: Khi bổ ngữ cho động từ thì nó thành dạng よりのN. Cấu trúc này không chỉ dành cho ngôi thứ hai và thứ ba mà còn dùng cho ngôi thứ nhất nữa.

に限る(にかぎる、nikagiru)

Cách kết hợp:

Nに
Aな+なのに
Aい+のに
Vる+に

Diễn tả ý nghĩa “việc này là tốt nhất”. Thường sử dụng chung với 「…なら/たら」

Ví dụ

いときはビールにる。
Khi nóng thì bia là tuyệt nhất.

からフランスにくのはくにる。
Khi đi từ Nhật tới Pháp thì đi máy bay là tốt nhất.

Trên đây là bài học:Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp chỉ sự so sánh cao nhất. Tự học tiếng Nhật hi vọng bài viết này có ích đối với bạn. Tham khảo những bài viết khác trong chuyên mục: Tổng hợp ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :