Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp chỉ sự xếp hàng, liệt kê

Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp chỉ sự xếp hàng, liệt kê

Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp chỉ sự xếp hàng, liệt kêXin chào các bạn. Ngữ pháp tiếng Nhật có rất nhiều cách học hiệu quả, và chắc hẳn trong chúng ta có rất nhiều người học các dạng ngữ pháp theo chủ đề. Nhưng làm thế nào để phân được các ngữ pháp trong tiếng Nhật ra nhóm đúng? Vậy để giúp các bạn trong vấn đề này, hôm nay chúng ta cùng đi vào bài học nhóm ngữ pháp: Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp chỉ sự xếp hàng, liệt kê nhé

あるいは…あるいは (aruiha…aruiha)

Diễn tả ý “hoặc là..hoặc là..’. Được dung để miêu tả sự  việc gồm nhiều tình huống.

Ví dụ

した、あるいは舎にる、あるいはこので就する、いろいろな択があります。
Sau khi tốt nghiệp đại học thì hoặc là trở về quê, hoặc là đi làm ở thành phố này, có rất nhiều lựa chọn.

はあるいはしする、あるいはここでむ、つのがあります。
Cô ấy có 2 con đường: hoặc là chuyển nhà tới chỗ công tác cùng chồng, hoặc là sống ở đây.

Chú ý: Khi dùng ở dạng「あるいは…し、あるいは…し」 thì mang nghĩa miêu tả từng hành động hoặc trạng thái của nhiều sự vật: “khi thì…khi thì…”. Đây là lối diễn đạt có tính hình thức, chỉ dùng trong văn viết, chứ không dùng trong ngôn ngữ thường ngày.

および (oyobi)

Cách kết hợp;NおよびN

Diễn tả sự liệt kê hai sự việc tương tự nhau.

Ví dụ

このおよびってください。
Hãy phân phát tài liệu này và danh thiếp của giám đốc cho người tham gia.

およびスケジュールはします。
Chúng tôi sẽ thong báo kinh phí và lịch trình sau.

Chú ý: Đây là hình thức văn viết của「NとN」

かつ (katsu)

Cách kết hợp:
N(であり)かつN
AなかつAな
Vます(ます)かつV

Dùng để nêu lên hai trạng thái đồng thời của một sự vật, sự việc.

Ví dụ

なかつきなものはった。
Tôi đã mua tất cả những thứ tôi cần và thích.

するのは、びかつしみもあります。
Tốt nghiệp đại học thì có cả niềm vui lẫn nỗi buồn.

Chú ý: Cấu trúc này có ý nghĩa giống như「そして」 . Mang tính văn viết. Trong văn nói thường dùng dạng 「…て」

そして (soshite)

Diễn tả ý liệt kê sự vật, sự việc.

Ví dụ

このドレスはがいい、そしていです。
Cái váy này màu sắc đẹp và giá cả thì lại rẻ.

あのはハンサムです。そしてです。
Người đó thì đẹp trai. Còn là người tốt bụng nữa.

Chú ý: Đại thể thì giống với 「それに」nhưng 「そして」thiên về văn viết nhiều hơn.

それから (sorekara)

Cách kết hợp:NそれからN

Dùng để nêu ra những sự vật tương tự liên tiếp.

Ví dụ

アメリカそれからイギリスにするためにします。
Tôi tiết kiệm tiền để đi du lịch ở Mỹ hoặc Anh.

暇なそれからです。
Ngày rảnh rỗi là thứ bảy, chủ nhật và thứ năm.

Chú ý: Cấu trúc này tương đương với「そして」 . Khi liệt kê các danh từ thì không bao hàm ý chỉ thứ tự thời gian. Dùng trong văn nói.

だの (dano)

Cách kết hợp:
N/Aなだの+N/Aな+だの
Aい/Vだの+Aい/Vだの

Diễn tả ý liệt kê nhưng cũng thường được dùng để chê bai, phê bình một phát ngôn.

Ví dụ

勢にた。なだのABCだのです。
Những người có địa vị cao trong xã hội đến đông. Nào là thủ tướng, nào là giám đốc công ty ABC.

あのは給が低いだの遇がいだのとうです。
Lí do nghỉ việc của hắn ta nào là lương thấp, nào là đãi ngộ kém.

Chú ý: Cấu trúc này bằng với cấu trúc「やら」、「とか」. Ngoài ra cũng có lối nói mang tính thành ngữ như「…だのなんだの」

たり~たり (tari~tari)

Cách kết hợp:
Nだったり
Aい (bỏ い) かったり
Aな (bỏな) + だったり
Vたり

Diễn tả một số ví dụ tiêu biểu trong một số hành vi, sự việc. Cũng có trường hợp nêu lên 1 sự vật, hành động để ám chỉ những điều khác

Ví dụ

したり、たり、んだりしている。
Ngày chủ nhật tôi nào thì học tiếng Anh, nào thì xem tivi, nào thì đọc sách.

みのいのしたり、したりする。
Cô ấy vào ngày nghỉ thì đi thăm nhà người quen rồi hay là gọi điện cho bạn.

Chú ý: Cấu trúc này luôn dùng hình thức “たりする” đằng sau.

~といい~といい (~toii~toii)

Cách kết hợp: NといいNといい

Diễn tả ý nghĩa “Ngay cả N1 lẫn N2 đều…”. Cấu trúc này nêu lên hai ví dụ điển hình, hàm ý những sự việc sau đều như thế cả. Thường dùng trong những câu đánh giá, phê bình để thể hiện cảm xúc đặc biệt.

Ví dụ

といいといいだれでもさいことでいじめる。
Ngay cả giám đốc lẫn trưởng phòng, ai cũng bắt nạt cấp dưới bằng lỗi nhỏ nhặt.

といいアメリカといいどのでも展している。
Ngay cả Nhật Bản lẫn Mỹ thì quốc gia nào cũng đều phát triển ngành công nghiệp điện tử.

とか…とか(いう) (toka…toka(iu))

Diễn tả sự việc xảy ra hoàn toàn trái ngược hoặc tiếp nhận phát ngôn nhưng không rõ rệt là nội dung nào.

Ví dụ

とかあさって提するとかって、に怠慢なだ。
Lúc thì bảo ngày mai lúc thì bảo ngày kia sẽ nộp, đúng là kẻ lười biếng.

くとかさんはわりにくとかって、まりだね。
Anh ta lúc thì bảo tự mình đi, lúc thì bảo anh Yamada sẽ đi thay, đúng là kẻ không quyết đoán.

Chú ý: Phần 「いう」 thể bị lược bỏ.

なりなり (nari…nari)

Cách kết hợp:
NなりNなり
VるなりVるなり

Diễn tả ý nghĩa “…hoặc…/… hay..”. Cấu trúc này nêu ra hai danh từ cùng một trường từ vựng hàm ý người nói sẽ lựa chọn 1 trong 2 cái đó. Tuy nhiên cách nói này hàm ý rằng không chỉ có những cái đó mà còn có nhiều hơn.

Ví dụ

をほめるなり叱るなりよくこえない。
Tôi không nghe rõ anh ấy mắng hay khen tôi.

アメリカなりイギリスなり、展するしたほうがいい。
Nên du lịch ở những nước phát triển như Mỹ hoặc Anh.

にして (nishite)

Cách kết hợp:Nにして

Dùng để liệt kê, có thể mang theo ý liên kết nghịch hoặc chỉ là sự liệt kê đơn thuần.

Ví dụ

にして、でもある。
Cô ấy là nhà chính trị nhưng cũng là thương nhân nổi tiếng.

あのにして基識もらない。
Hắn ta là người nghiên cứu lịch sử nhưng lại không biết về kiến thức lịch sử căn bản.

Chú ý: Cấu trúc này dùng trong văn viết.

…の…のと (…no…noto)

Cách kết hợp:
NだのNだのと
AなだのAなだのと
AいのAいのと
VのVのと

Diễn tả thái độ chê trách của người nói đối với sự việc bằng cách liệt kệ những sự việc cùng loại.

Ví dụ

績がいのよくするのとを叱る。
Thầy giáo mắng tôi nào là vì thành tích kém ,nào là vì hay vắng mặt.

あのがないのおたないのとにおしてくれない。
Hắn ta không cho tôi mượn tiền nào là vì lí do dạo này không có tiền nào là vì không mang theo tiền.

また (mata)

Diễn tả ý nghĩa “hơn nữa, thêm nữa”. Dùng để kể ra những sự việc cùng loại.

Ví dụ

あの秀な、またです。
Hắn ta là học sinh ưu tú, ngoài ra còn là học giả nổi tiếng nữa.

このい、またはいです。
Cái máy này nặng, hình dáng còn xấu nữa.

Chú ý: Hay dùng dưới hình thức「また…も」  (đồng thời cũng)

もあり…もある (moari…moaru)

Cách kết hợp;
NでもありNでもある
AなでもありAなでもある
Aいー>くもありAいー>くもある

Diễn đạt ý nghĩa “vừa…vừa…”.

Ví dụ

したらばしくもありしくもある。
Tốt nghiệp trung học thì vừa vui vừa buồn.

さんはのいとこでもありでもある。
Anh Yamada vừa là anh họ tôi vừa là thầy giáo tôi.

もあれば…もある (moareba…moaru)

Cách kết hợp:
NもあればNもある
VこともあればVこともある

Cấu trúc này nêu ra nhiều biến thể của một sự việc, hàm ý rằng có rất nhiều sự việc.

Ví dụ

まったとおりではない。もあればもある。
Giờ học không theo giờ đã quy định. Có lúc 8 giờ sáng, cũng có lúc 5 giờ chiều.

まりだ。することもあればすることもある。
Anh ấy là người không quyết đoán. Có lúc tán thành cũng có lúc phản

Chú ý: Thường là nêu ra những biến thể có tính đối lập.

(も…し、も…)mo…shi,mo…

Cách kết hợp:Nも…し、Nも

Dùng để liệt kê những sự vật có tính chất tương tự nhau.

Ví dụ

あのもいいし、いです。
Đứa bé đó đầu óc thông minh mà khuôn mặt cũng dễ thương.

さんはもいじめるし、ともよく殴します。
Anh Tanaka bắt nạt cả động vật mà cũng hay ẩu đả với bạn cùng lớp.

も~ば~も/も~なら~も (mo~ba~mo/ mo~nara~mo)

Cách kết hợp:N1も+ Thể ば của V, Aい, Aな+ N2も

Diễn tả ý nghĩa ” Nếu N1 cũng thì N2 cũng…”. Nêu ra hai sự việc liên quan tới nhau, có thể là hai sự việc tương phản hoặc tương đồng.

Ví dụ

あのければ、くて、ほんとうにだらしないだ。
Người đó quần áo thì bần mà tóc cũng dài nữa, đúng là một người nhếch nhác.

はユーモアもあれば、態くて、クラスのでとてもまれる。
Cô ấy vừa có khiếu hài hước mà thái độ cũng tốt nên trong lớp rất được yêu quý.

や…など (ya…nado)

Dùng để liệt kê đồ vật, sự vật. Cấu trúc này bao hàm ý nghĩa “ngoài những sự vật được nêu lên còn những sự vật khác nữa”. Thường dịch là “và, và… vân vân”

Ví dụ

で机や椅ボードなどあります。
Trong phòng học có bàn, ghế, bảng đen và vân vân.

かばんにノートややペンなどれます。
Tôi bỏ vào cặp những thứ như vở, sách, bút, vân vân.

Cấu trúc liên quan:
や ya
やいなや yainaya

やら…やら (yara…yara)

Dùng để liệt kê, nêu lên một vài thứ trong số nhiều thứ.

Ví dụ

やらなレポートの締めりやらでれた。
Tháng này do việc thi cử rồi hạn cuối bài báo cáo quan trọng nên tôi rất mệt.

やらやらでいろいろなを提しなきゃならない。
Tiền học cho con rồi cả phí sinh hoạt, tôi phải nộp rất nhiều loại phí.

Chú ý: Giống như「…や…などいろいろ」、「…たり…たりする」 . Thường sử dụng với nghĩa “xảy ra nhiều chuyện nên rất rắc rối, khốn đốn”.

ると(…るとか)(ruto (…rutoka))

Cách kết hợp: Vるとか

Cấu trúc này nêu ra một vài ví dụ về hành động hay động tác giống nhau.

Ví dụ

するとかるとかしてごしている。
Ngày chủ nhật thì tôi thường giặt giũ hay nấu thức ăn.

、テレビをるとかゲームをするとかだ。
Mỗi tối tôi đều xem tivi hoặc chơi game.

わ…わで(wa…wade)

Diễn tả ý nghĩa liệt kê để làm ví dụ, với những sự việc xấu xảy ra cùng lúc nhằm nhấn mạnh tâm trạng khốn đốn. Vế sau là những nội dung chỉ sự vất vả, khôn đốn.

Ví dụ

するつもりですが、られるわかないわでキャンセルした。
Hôm qua tôi định đi du lịch nhưng tuyết rơi mạnh , hơn nữa thì người bạn đi cùng tôi không đi được do bệnh nên đã huỷ bỏ.

になるわもたまるわでとてもしい。
Dạo này tôi trở thành trưởng phòng, hơn nữa thì do công việc nhà còn tích lại nên rất bận rộn.

Xem thêm :

Ngữ pháp chỉ sự cho phép

Ngữ pháp chỉ sự cảm thán

Trên đây là bài học: Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp chỉ sự xếp hàng, liệt kê. Tự học tiếng Nhật hi vọng bài viết này có ích đối với bạn. Tham khảo những bài viết khác trong chuyên mục: Tổng hợp ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :