Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp chỉ sự liệt kê trong tiếng Nhật

Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp chỉ sự liệt kê trong tiếng Nhật

Xin chào các bạn. Ngữ pháp tiếng Nhật có rất nhiều cách học hiệu quả, và chắc hẳn trong chúng ta có rất nhiều người học các dạng ngữ pháp theo chủ đề. Nhưng làm thế nào để phân được các ngữ pháp trong tiếng Nhật ra nhóm đúng? Vậy để giúp các bạn trong vấn đề này, hôm nay chúng ta cùng đi vào bài học nhóm ngữ pháp: Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp chỉ sự liệt kê trong tiếng Nhật.

Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp chỉ sự liệt kê trong tiếng Nhật

Cấu trúc ngữ pháp chỉ sự liệt kê trong tiếng Nhật – Cơ bản

Trước tiên chúng ta hãy cũng tìm hiểu một số cấu trúc liệt kê trong tiếng Nhật được sử dụng nhiều trong hội thoại hàng ngày.

や…など (ya…nado)

や … や  …など là cấu trúc liệt kê trong tiếng Nhật được sử dụng phổ dụng nhất trong hội thoại hàng ngày. Đây là cấu trúc dùng để liệt kê đồ vật, sự vật. Cấu trúc này bao hàm ý nghĩa “ngoài những sự vật được nêu lên còn những sự vật khác nữa”. Thường dịch là “và, và… vân vân”

Ví dụ

教室の中で机や椅子や黒ボードなどあります。
kyoushitu no naka de tsukue ya isu ya kurobo-do nado arimasu
Trong phòng học có bàn, ghế, bảng đen và vân vân.

かばんにノートや本やペンなど入れます。
Tôi bỏ vào cặp những thứ như vở, sách, bút, vân vân.

とか…とか(いう) (toka…toka(iu))

Toka… toka cũng là một mẫu ngữ pháp thông dụng thể hiện sự liệt kê trong tiếng Nhật. Mẫu câu này diễn tả sự việc xảy ra hoàn toàn trái ngược hoặc tiếp nhận phát ngôn nhưng không rõ rệt là nội dung nào.

Ví dụ

明日とかあさって提出するとか言って、本当に怠慢な人だ。
ashita toka asatte teishutu suru to ka itte, hontouni namakena hitoda
Lúc thì bảo ngày mai lúc thì bảo ngày kia sẽ nộp, đúng là kẻ lười biếng.

彼は自分で行くとか山田さんは代わりに行くとか言って、決まり悪い人だね。
Anh ta lúc thì bảo tự mình đi, lúc thì bảo anh Yamada sẽ đi thay, đúng là kẻ không quyết đoán.

Chú ý: Phần 「いう」 thể bị lược bỏ.

また (mata)

mata cũng là một cấu trúc ngữ pháp cơ bản dùng để thể hiện sự liệt kê trong tiếng Nhật. Mẫu câu này diễn tả ý nghĩa “hơn nữa, thêm nữa” và được dùng để kể ra những sự việc cùng loại.

Ví dụ

あの人は優秀な学生、また有名な学者です。
Hắn ta là học sinh ưu tú, ngoài ra còn là học giả nổi tiếng nữa.

この機械は重い、または形が悪いです。
Cái máy này nặng, hình dáng còn xấu nữa.

Chú ý: Hay dùng dưới hình thức「また…も」  (đồng thời cũng)

(も…し、も…)mo…shi,mo…

mo… shi, mo hay し … し là cấu trúc liệt kê trong tiếng Nhật được dùng để liệt kê những sự vật có tính chất tương tự nhau.

Cách kết hợp : Nも…し、Nも

Ví dụ

あの子は頭もいいし、顔も可愛いです。
ano ko ha atamamo ii shi, kao mo kawaii desu
Đứa bé đó đầu óc thông minh mà khuôn mặt cũng dễ thương.

田中さんは動物もいじめるし、同級生ともよく殴打します。
Anh Tanaka bắt nạt cả động vật mà cũng hay ẩu đả với bạn cùng lớp.

あるいは…あるいは (aruiha…aruiha)

Diễn tả ý “hoặc là..hoặc là..’. Được dung để miêu tả sự  việc gồm nhiều tình huống.

Ví dụ

大学を卒業した後、あるいは田舎に戻る、あるいはこの都市で就職する、いろいろな選択があります。
Sau khi tốt nghiệp đại học thì hoặc là trở về quê, hoặc là đi làm ở thành phố này, có rất nhiều lựa chọn.

彼女はあるいは夫と出張先に引越しする、あるいはここで住む、二つの進路があります。
Cô ấy có 2 con đường: hoặc là chuyển nhà tới chỗ công tác cùng chồng, hoặc là sống ở đây.

Chú ý: Khi dùng ở dạng「あるいは…し、あるいは…し」 thì mang nghĩa miêu tả từng hành động hoặc trạng thái của nhiều sự vật: “khi thì…khi thì…”. Đây là lối diễn đạt có tính hình thức, chỉ dùng trong văn viết, chứ không dùng trong ngôn ngữ thường ngày.

Cấu trúc ngữ pháp chỉ sự liệt kê trong tiếng Nhật – Nâng cao

Ngoài các cấu trúc ngữ pháp cơ bản, thông dụng chỉ sự liệt kê trong tiếng Nhật đã giới thiệu ở trên còn một số cấu trúc khác thể hiện sự liệt kê trong tiếng Nhật. Các cấu trúc này được dùng ở các trình độ khoảng N3, N2 trở lên.

および (oyobi)

Cách kết hợp;NおよびN

Diễn tả sự liệt kê hai sự việc tương tự nhau.

Ví dụ

この書類および社長の名刺を参加者に配ってください。
Hãy phân phát tài liệu này và danh thiếp của giám đốc cho người tham gia.

経費およびスケジュールは後に報告します。
Chúng tôi sẽ thong báo kinh phí và lịch trình sau.

Chú ý: Đây là hình thức văn viết của「NとN」

かつ (katsu)

Cách kết hợp:
N(であり)かつN
AなかつAな
Vます(ます)かつV

Dùng để nêu lên hai trạng thái đồng thời của một sự vật, sự việc.

Ví dụ

必要なかつ好きなものは全部買った。
Tôi đã mua tất cả những thứ tôi cần và thích.

大学を卒業するのは、喜びかつ悲しみもあります。
Tốt nghiệp đại học thì có cả niềm vui lẫn nỗi buồn.

Chú ý: Cấu trúc này có ý nghĩa giống như「そして」 . Mang tính văn viết. Trong văn nói thường dùng dạng 「…て」

そして (soshite)

Diễn tả ý liệt kê sự vật, sự việc.

Ví dụ

このドレスは色がいい、そして値段が安いです。
Cái váy này màu sắc đẹp và giá cả thì lại rẻ.

あの人はハンサムです。そして親切な人です。
Người đó thì đẹp trai. Còn là người tốt bụng nữa.

Chú ý: Đại thể thì giống với 「それに」nhưng 「そして」thiên về văn viết nhiều hơn.

それから (sorekara)

Cách kết hợp:NそれからN

Dùng để nêu ra những sự vật tương tự liên tiếp.

Ví dụ

アメリカそれからイギリスに旅行するために貯金します。
Tôi tiết kiệm tiền để đi du lịch ở Mỹ hoặc Anh.

暇な日は土曜日、日曜日それから木曜日です。
Ngày rảnh rỗi là thứ bảy, chủ nhật và thứ năm.

Chú ý: Cấu trúc này tương đương với「そして」 . Khi liệt kê các danh từ thì không bao hàm ý chỉ thứ tự thời gian. Dùng trong văn nói.

だの (dano)

Cách kết hợp:
N/Aなだの+N/Aな+だの
Aい/Vだの+Aい/Vだの

Diễn tả ý liệt kê nhưng cũng thường được dùng để chê bai, phê bình một phát ngôn.

Ví dụ

社会位置が高い人が大勢に来た。首相なだのABC社の社長だのです。
Những người có địa vị cao trong xã hội đến đông. Nào là thủ tướng, nào là giám đốc công ty ABC.

あの人の辞職自由は給料が低いだの待遇が悪いだのと言うです。
Lí do nghỉ việc của hắn ta nào là lương thấp, nào là đãi ngộ kém.

Chú ý: Cấu trúc này bằng với cấu trúc「やら」、「とか」. Ngoài ra cũng có lối nói mang tính thành ngữ như「…だのなんだの」

たり~たり (tari~tari)

Cách kết hợp:
Nだったり
Aい (bỏ い) かったり
Aな (bỏな) + だったり
Vたり

Diễn tả một số ví dụ tiêu biểu trong một số hành vi, sự việc. Cũng có trường hợp nêu lên 1 sự vật, hành động để ám chỉ những điều khác

Ví dụ

日曜日私は英語を勉強したり、映画を見たり、本を読んだりしている。
Ngày chủ nhật tôi nào thì học tiếng Anh, nào thì xem tivi, nào thì đọc sách.

彼女は休みの日に知り合いの家に訪問したり、友達に電話したりする。
Cô ấy vào ngày nghỉ thì đi thăm nhà người quen rồi hay là gọi điện cho bạn.

Chú ý: Cấu trúc này luôn dùng hình thức “たりする” đằng sau.

~といい~といい (~toii~toii)

Cách kết hợp: NといいNといい

Diễn tả ý nghĩa “Ngay cả N1 lẫn N2 đều…”. Cấu trúc này nêu lên hai ví dụ điển hình, hàm ý những sự việc sau đều như thế cả. Thường dùng trong những câu đánh giá, phê bình để thể hiện cảm xúc đặc biệt.

Ví dụ

社長といい部長といいだれでも部下を小さいことでいじめる。
Ngay cả giám đốc lẫn trưởng phòng, ai cũng bắt nạt cấp dưới bằng lỗi nhỏ nhặt.

日本といいアメリカといいどの国でも電子工業を発展している。
Ngay cả Nhật Bản lẫn Mỹ thì quốc gia nào cũng đều phát triển ngành công nghiệp điện tử.

なりなり (nari…nari)

Cách kết hợp:
NなりNなり
VるなりVるなり

Diễn tả ý nghĩa “…hoặc…/… hay..”. Cấu trúc này nêu ra hai danh từ cùng một trường từ vựng hàm ý người nói sẽ lựa chọn 1 trong 2 cái đó. Tuy nhiên cách nói này hàm ý rằng không chỉ có những cái đó mà còn có nhiều hơn.

Ví dụ

彼が私をほめるなり叱るなりよく聞こえない。
Tôi không nghe rõ anh ấy mắng hay khen tôi.

アメリカなりイギリスなり、発展する国に留学したほうがいい。
Nên du lịch ở những nước phát triển như Mỹ hoặc Anh.

にして (nishite)

Cách kết hợp:Nにして

Dùng để liệt kê, có thể mang theo ý liên kết nghịch hoặc chỉ là sự liệt kê đơn thuần.

Ví dụ

彼女は政治家にして、有名な商人でもある。
Cô ấy là nhà chính trị nhưng cũng là thương nhân nổi tiếng.

あの人は歴史の研究者にして基本の歴史の知識も知らない。
Hắn ta là người nghiên cứu lịch sử nhưng lại không biết về kiến thức lịch sử căn bản.

Chú ý: Cấu trúc này dùng trong văn viết.

…の…のと (…no…noto)

Cách kết hợp:
NだのNだのと
AなだのAなだのと
AいのAいのと
VのVのと

Diễn tả thái độ chê trách của người nói đối với sự việc bằng cách liệt kệ những sự việc cùng loại.

Ví dụ

先生は成績が悪いのよく欠席するのと私を叱る。
Thầy giáo mắng tôi nào là vì thành tích kém ,nào là vì hay vắng mặt.

あの人は最近お金がないのお金を持たないのと理由で私にお金を貸してくれない。
Hắn ta không cho tôi mượn tiền nào là vì lí do dạo này không có tiền nào là vì không mang theo tiền.

もあり…もある (moari…moaru)

Cách kết hợp;
NでもありNでもある
AなでもありAなでもある
Aいー>くもありAいー>くもある

Diễn đạt ý nghĩa “vừa…vừa…”.

Ví dụ

高校に卒業したら喜ばしくもあり悲しくもある。
Tốt nghiệp trung học thì vừa vui vừa buồn.

山田さんは私のいとこでもあり私の先生でもある。
Anh Yamada vừa là anh họ tôi vừa là thầy giáo tôi.

もあれば…もある (moareba…moaru)

Cách kết hợp:
NもあればNもある
VこともあればVこともある

Cấu trúc này nêu ra nhiều biến thể của một sự việc, hàm ý rằng có rất nhiều sự việc.

Ví dụ

授業の時間は決まった時間とおりではない。午前8時もあれば午後5時もある。
Giờ học không theo giờ đã quy định. Có lúc 8 giờ sáng, cũng có lúc 5 giờ chiều.

彼は決まり悪い人だ。賛成することもあれば反対することもある。
Anh ấy là người không quyết đoán. Có lúc tán thành cũng có lúc phản

Chú ý: Thường là nêu ra những biến thể có tính đối lập.

も~ば~も/も~なら~も (mo~ba~mo/ mo~nara~mo)

Cách kết hợp:N1も+ Thể ば của V, Aい, Aな+ N2も

Diễn tả ý nghĩa ” Nếu N1 cũng thì N2 cũng…”. Nêu ra hai sự việc liên quan tới nhau, có thể là hai sự việc tương phản hoặc tương đồng.

Ví dụ

あの人は服も汚ければ、髪も長くて、ほんとうにだらしない人だ。
Người đó quần áo thì bần mà tóc cũng dài nữa, đúng là một người nhếch nhác.

彼女はユーモアもあれば、態度も良くて、クラスの中でとても好まれる。
Cô ấy vừa có khiếu hài hước mà thái độ cũng tốt nên trong lớp rất được yêu quý.

やら…やら (yara…yara)

Dùng để liệt kê, nêu lên một vài thứ trong số nhiều thứ.

Ví dụ

今月は試験やら重要なレポートの締め切りやらで疲れた。
Tháng này do việc thi cử rồi hạn cuối bài báo cáo quan trọng nên tôi rất mệt.

子供の学費やら生活費やらでいろいろな費を提出しなきゃならない。
Tiền học cho con rồi cả phí sinh hoạt, tôi phải nộp rất nhiều loại phí.

Chú ý: Giống như「…や…などいろいろ」、「…たり…たりする」 . Thường sử dụng với nghĩa “xảy ra nhiều chuyện nên rất rắc rối, khốn đốn”.

ると(…るとか)(ruto (…rutoka))

Cách kết hợp: Vるとか

Cấu trúc này nêu ra một vài ví dụ về hành động hay động tác giống nhau.

Ví dụ

日曜日、私は洗濯するとか料理を作るとかして過ごしている。
Ngày chủ nhật thì tôi thường giặt giũ hay nấu thức ăn.

毎晩、テレビを見るとかゲームをするとかだ。
Mỗi tối tôi đều xem tivi hoặc chơi game.

わ…わで (wa…wade)

Diễn tả ý nghĩa liệt kê để làm ví dụ, với những sự việc xấu xảy ra cùng lúc nhằm nhấn mạnh tâm trạng khốn đốn. Vế sau là những nội dung chỉ sự vất vả, khôn đốn.

Ví dụ

昨日旅行するつもりですが、雪が強く降られるわ一緒に行く友達が病気で行かないわでキャンセルした。
Hôm qua tôi định đi du lịch nhưng tuyết rơi mạnh , hơn nữa thì người bạn đi cùng tôi không đi được do bệnh nên đã huỷ bỏ.

最近部長になるわ家事もたまるわでとても忙しい。
Dạo này tôi trở thành trưởng phòng, hơn nữa thì do công việc nhà còn tích lại nên rất bận rộn.

Xem thêm :

Ngữ pháp chỉ sự cho phép

Ngữ pháp chỉ sự cảm thán

Trên đây là bài học: Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp chỉ sự xếp hàng, liệt kê. Tự học tiếng Nhật hi vọng bài viết này có ích đối với bạn. Tham khảo những bài viết khác trong chuyên mục: Tổng hợp ngữ pháp tiếng Nhật

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest

Bình luận - góp ý

error: