Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp chỉ sự hạn định

Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp chỉ sự hạn địnhTổng hợp cấu trúc ngữ pháp chỉ sự hạn định

Xin chào các bạn. Ngữ pháp tiếng Nhật có rất nhiều cách học hiệu quả, và chắc hẳn trong chúng ta có rất nhiều người học các dạng ngữ pháp theo chủ đề. Nhưng làm thế nào để phân được các ngữ pháp trong tiếng Nhật ra nhóm đúng? Vậy để giúp các bạn trong vấn đề này, hôm nay chúng ta cùng đi vào bài học nhóm ngữ pháp: Tổng hợp ngữ pháp chỉ sự hạn định nhé

あるのみだ (arunomida)

Cách kết hợp:N+あるのみだ

Diễn tả ý nghĩa “chỉ còn cách…., chỉ còn nên làm….’.

Ví dụ

くても誰にもせないので我慢あるのみだ。
Dù đau nhưng không nói với ai được nên chỉ còn cách chịu đựng.

誰でもけてくれないのでで努あるのみだ。
Không ai giúp tôi nên chỉ có thể tự mình nỗ lực.

いがいに…ない (igaini…nai)

Cách kết hợp:
Nいがいに…ない
Vる/Vたいがいに…ない

Diễn tả ý nghĩa “ngoài điều được nhắc đến ở vế trước thì chỉ còn cách….”.

Ví dụ

にこのけられるはいない。
Ngoài anh ấy thì không có người nào có thể giải được vấn đề này

やりけるがない。
Bây giờ ngoài làm tiếp thì không có phương pháp nào có lợi hơn cả.

Chú ý: Cấu trúc này được dùng trong văn viết. Trong văn nói nhiều trường hợp được thay bằng「どんな’」 .

かぎり(限り、kagiri)

 Diễn tả điều kiện chừng nào vẫn còn ở trong phạm vi đó thì….Vế sau diễn tả trạng thái có được ở điều kiện trên.Hàm ý nếu điều kiện đó thay đổi thì trạng thái theo sau cũng thay đổi theo.

Cách sử dụng:Vている/Vた/Vる+かぎり

Ví dụ

な態っているり、の需です。
Chừng nào mà cậu vẫn có thái độ hỗn xược thì yêu cầu của cậu là vô lý.

しいを覚えるり、このけるだろう。
Chừng nào mà cậu còn nhớ từ mới thì có lẽ những bài tập này có thể giải được.

きり、っきり (kiri, kkiri)

Cách kết hợp:
Vた+きり
N+きり、っきり

Dùng để diễn tả phạm vi, giới hạn.

いつも きりでぶ。
Lúc nào cũng chỉ có hai người chơi với nhau.

したきりでともだちになった。
Chỉ sau một lần nói chuyện chúng tôi đã thành bạn.

Chú ý :
きり、っきり:khi đi với これ、それ、あれ sẽ biến âm thành これっきり、それっきり、あれっきり.

しか~ない (shika~nai)

Cách kết hợp: N+しか+thể ない

Diễn tả ý nghĩa “chỉ”, dùng để nêu lên một sự vật sự việc, loại trừ những sự vật, sự việc khác.

Ví dụ

僕は100しかない。
Tôi chỉ có 100 yên thôi.

かばんのにノートを4れません。
Tôi chỉ nhét vào cặp 4 quyển vở thôi.

Chú ý: Có thể dùng kèm với “だけ” để nhấn mạnh thêm ý nghĩa “chỉ”

Cách kết hợp:

でしかない:deshikanai
しかない:shikanai
としか…ない:toshika…nai

せめて…だけでも (semete…dakedemo)

Diễn tả ý nghĩa “cùng lắm thì cũng phải….”. Biểu thị ý nghĩa rằng tuy rằng chưa đủ nhưng ít ra cũng phải được chừng này.

Ví dụ

を稼ぎたくても、調しなきゃならないよ。せめて1だけでもんだほうがいいんだ。
Dù muốn kiếm tiền thì cũng phải chú ý tới thân thể chứ. Cùng lắm thì nên nghỉ ngơi khoảng 1 tiếng đồng hồ.

この合にした、せめて3でけでもなりたい。
Đã tham gia trận đấu này thì cùng lắm cũng phải được hạng 3.

だけ (dake)

Cách kết hợp:
N (trợ từ)+だけ
Aな/Nな+だけ
Aい+だけ
Vだけ

Diễn tả ý nghĩa  “chỉ, chỉ có, chỉ là…”. Mang nghĩa giới hạn, ngoài sự vật, hành động được nêu ra thì không còn sự vật, hành động nào khác.

Ví dụ

200だけでこの鉛筆がえます。
Có thể mua được cái bút chì này với chỉ 200 yên thôi.

あの噂はかどうか彼だけっています。
Lời đồn đó có phải sự thật không thì chỉ anh ta mới biết.

Các cấu trúc liên quan:

ってもせいぜい…だけだ toittemoseizei…dakeda
たところで…だけだ tatokorode…dakeda
だけで dakede
だけでなく…も dakedenaku…mo
だけのことだ… dakenokotoda
というだけで toiudakede
るだけ rudake

Chú ý:Trong trường hợp だけ đi với một mệnh đề thì động từ làm vị ngữ của mệnh đề đó phải để ở dạng thông thường. Nếu dùng với trợ từ 「を」và 「が」thì sẽ kết hợp như: 「だけが」、「だけを」. Cũng có lúc lược bỏ được cả 2 trợ từ.

だけしか…ない (dakeshika…nai)

Diễn tá ý nghĩa “chỉ còn từng này thôi”. Cấu trúc này là cấu trúc nhấn mạnh của.

Ví dụ

わたしがじるだけしかいない。
Bây giờ người tôi tin tưởng chỉ còn mỗi cậu thôi.

したはこれだけしかいない。
Hôm nay người tham gia chỉ còn từng này thôi.

Chú ý: Khi muốn nhấn mạnh ý nghĩa ít ỏi thì dùng hình thức「だけだ」 hoặc「(だけ)しかない」 chứ không dùng hình thức「だけある」. Khi muốn nói tới một số lượng cụ thể trong một trường hợp cụ thể thì không thể dùng trực tiếp 「だけ」được.

だけのことだ (dakenokotoda)

Diễn tả ý nghĩa “không còn cách nào khác” hoặc “ngoài ra không còn chuyện quan trọng (đáng để ý) nào khác”. Thường dịch là “chỉ có thế, chỉ cần… là được”.

Ví dụ

の秘しくないですよ。ただのスケジュールをち合わせるだけのことだよ。
Làm thư kí của giám đốc không khó đâu. Chỉ cần sắp xếp lịch trình của giám đốc thôi.

うことがだとう。いてあることをんで、するだけのことだ。Tôi nghĩ thật ra việc học văn học đơn giản. Chỉ cần nhớ rồi học thuộc những gì được ghi trong sách.

Các cấu trúc liên quan:
ってもせいぜい…だけだ toittemoseizei…dakeda
たところで…だけだ tatokorode…dakeda
だけで dakede
だけでなく…も dakedenaku…mo
だけのことだ dakenokotoda
というだけで toiudakede
るだけ rudake

ただ (tada)

Diễn tả ý nghĩa hạn định rằng ngoài sự vật/ sự việc được nhắc đến ra thì không có gì hoặc ai cả.

Ví dụ

あのはただアマチュアなカメラマンですがきいに雇われた。
Hắn ta chỉ là một nhiếp ảnh gia nghiệp dư vậy mà lại được công ty lớn thuê.

はただ500だけがあります。
Bây giờ tôi chỉ có 500 yên.

Chú ý: Cấu trúc này thường dùng kèm với「だけ」、「のみ」 và cùng nghĩa với「それだけ」.

ばかりいる (bakariiru)

Cách kết hợp: Vて+ばかりいる

Diễn tả một hành động, hành vi lặp lại nhiều lần, lúc nào cũng trong tình trạng đó. Dùng khi phê phán, mang ý nghĩa “suốt”, “lúc nào cũng”

Ví dụ

彼はしてばかりいて、いつも100る。
Anh ấy lúc nào cũng học nên luôn luôn được điểm 100.

わが司は句をってばかりいる。
Sếp chúng tôi suốt ngày phàn nàn thôi.

Các cấu trúc liên quan:
ばかりいる bakariiru
ばかりで bakaride
ばかりだ bakarida
ばかりの bakarino
んばかり nbakari
ばかりに bakarini
ばかりもいられない bakarimoirarenai
とばかりはいえない tobakarihaienai
とばかりおもっていた tobakariomotteita
とばかりに tobakarini
ばかりか bakarika
ばかりでなく…も bakaridenaku…mo
ばかり:bakari
ばかりは:bakariha

としか…ない (toshika…nai)

Cách kết hợp: ~としか+Vない

Diễn tả ý nghĩa rằng chỉ có thể là…, chỉ có một khả năng là…

Ví dụ

このとしかえないよ。
Tôi chỉ có thể nói là chuyện này là không thể rồi.

彼がするがないとしかえない。
Tôi chỉ có thể nghĩ là anh ta không có khả năng thực hiện

Cấu trúc liên quan:
でしかない:deshikanai
しかない:shikanai
としか…ない:toshika…nai

のは…ぐらいのものだ (noha…gurainomonoda)

Diễn tả ý nghĩa “chỉ khi sự việc ở vế trước xảy ra thì sự việc ở vế sau mới xảy ra theo”.

Ví dụ

あのやつはけを求めるのはったときぐらいのものだ。
Hắn ta chỉ tìm sự giúp đỡ của tôi khi khó khăn mà thôi.

するのはしいときぐらいのものだ。
Cô ta chỉ liên lạc với tôi khi cô ta buồn thôi.

 のみ(nomi)

Cách kết hợp: N+のみ

Diễn tả ý nghĩa “chỉ trong phạm vi mà người nói nhắc tới”.

Ví dụ

彼がをするしたものはこののみです。
Thứ anh ta để lại trước khi bỏ nhà đi chỉ là bức thư này.

あのに「て」というのみをいました。
Hắn ta chỉ nói với tôi câu “Mau đi ra”.

Chú ý: Cấu trúc này dùng trong lối nói kiểu cách, mang tính văn viết. Trong văn nói thì sẽ dùng「だけ」 hoặc「ばかり」 .

ばかり(bakari)

Diễn tả ý nghĩa chỉ toàn là một đối tượng nào đó, không có cái khác, lặp đi lặp lại vấn đề đó

Chỉ dùng với: N + trợ từ (có thể có hoặc không) + ばかり

はいつもファストフードばかりべて、った。
Con gái tôi lúc nào cũng chỉ ăn đồ ăn nhanh nên béo lên rồi.

のテストミスをばかりしました。
Bài kiểm tra hôm nay tôi chỉ toàn làm sai.

もっぱら (moppara)

Diễn tả ý nghĩa “hầu hết chỉ toàn…”.

Ví dụ

はもっぱらロマンスのています。
Tôi chỉ toàn xem phim tình cảm.

あのはもっぱらサッカーについてしますね。
Anh ta hầu hết toàn nói về bóng đá nhỉ.

る/ているかぎり(る・ている限り、ru/teirukagiri)

Diễn tả ý nghĩa “trong phạm vi…”. Thường dùng với những động từ nhận thức như nhìn, nghe, tra cứu,… để phán đoán.

Cách sử dụng: Vている/Vた/Vる+かぎり

Ví dụ

俺がっているり、さんはそんなに卑怯なじゃない。
Theo như tôi biết thì anh Yamada không phải người hèn nhát như vậy.

りは、あのはいいチャンスをった。
Theo như tôi thấy thì hắn ta đã từ chối một cơ hội tốt.

しかない (shikanai)

 Diễn tả ý “chỉ còn cách…/ ngoài ra không còn cách nào khác ngoài….”. Dùng trong những trường hợp chỉ còn có khả năng làm như vậy, không còn một cách nào khác.

Dùng riêng với cách kết hợp: Vるしかない

Ví dụ

障したので、くしかない。
Vì xe ô tô bị hỏng nên tôi chỉ còn cách đi bộ.

があるが、邪をいちゃったので、くしかない。
Tôi có hẹn đi đến thư viện cùng cô ấy nhưng hôm nay cô ta lại bị cảm lạnh nên chỉ còn cách đi một mình.

るだけ (rudake)

Cách kết hợp: Vる+だけ+Vて

Diễn tả ý nghĩa “ngoài việc được nói đến ở vế trước ra thì không làm một việc cần làm nào khác.” Thường dùng với hình thức lặp lại động từ, đôi khi dùng một danh từ có chứa động từ được lặp lại. Thường dịch là “chỉ… mà không …”.

Ví dụ

彼は命令をすだけしてもしないよ。
Anh ta chỉ toàn đưa ra mệnh lệnh mà không thấy làm gì cả.

はうろうろするだけうろうろしてをしない。
Cô ta chỉ lang thang quanh quẩn mà chẳng làm việc gì cả.

Các cấu trúc liên quan:
ってもせいぜい…だけだ toittemoseizei…dakeda
たところで…だけだ tatokorode…dakeda
だけで dakede
だけでなく…も dakedenaku…mo
だけのことだ dakenokotoda
というだけで toiudakede
るだけ rudake

だけは (dakeha)

Cách kết hợp: Vる+だけは

Diễn tả ý nghĩa “những gì có thể làm được thì hãy làm/ hãy làm tới mức… rồi”. Vế sau thường diễn đạt ý “không trông chờ làm hành động đó ở mức độ cao hơn”.

Ví dụ

べるだけはべてください。らないでください。
Những gì có thể ăn thì hãy ăn hết đi. Đừng để thừa lại.

僕ははむだけはみましたが、彼はけれるかからない。
Tôi đã nhờ những gì có thể nhờ nhưng không biết anh ấy có thể giúp không.

るのみだ (runomida)

Cách kết hợp : Vる+のみだ

Diễn tả ý nghĩa “chỉ như thế thôi”, nhưng cũng có trường hợp biểu thị trường hợp mang nghĩa “người nói đang ở trong tình trạng ngay trước khi một động tác nào đó được thực hiện”. Ngoài ra nó cũng mang nghĩa “chỉ có động tác đó là được thực hiện thôi”.

Ví dụ

がった。ではべるのみだ。
Thức ăn đã được làm xong. Bây giờ chỉ cần ăn thôi.

うのみだ。
Tôi chỉ nói sự thật thôi.

るばかりだ (rubakarida)

Cách kết hợp:Vる+ばかりだ

Diễn tả ý nghĩa “người nói đang trong trạng thái lúc nào cũng có thể chuyển sang hành động tiếp theo”. Tuy nhiên cũng có trường hợp cấu trúc này được dùng với ý nghĩa rằng mọi việc đã được làm xong, chỉ còn ….là xong.

Ví dụ

けしたりする、ったりした。るばかりだ。
Tôi cũng đã dọn phòng, thức ăn cũng đã nấu xong. Chỉ cần chồng về là được.

しいエアコンがされました。をもらうばかりだ。
Điều hoà mới đã được lắp đặt. Chỉ cần nhận được giấy bảo hành nữa là được.

よりほかない/よりほかはない/よりほかしかたがない (yorihokanai/ yorihokahanai/ yorihokashikataganai)

Cách kết hợp:
Vるよりほかない
Vるよりほかはない
Vるよりほかしかたがない

Diễn tả ý nghĩa “không còn cách nào khác phải …./ chỉ còn cách là ….”. Dùng trong những tình huống khó khăn, ngoài ý muốn.

Ví dụ

誰いもけてくれないからでやるよりほかない。
Vì không ai giúp tôi nên đành phải tự làm một mình thôi.

んでもがらないのでてもらうよりほかはない。
Vì có uống thuốc cũng không hạ sốt nên chỉ còn cách đến khám bác sĩ thôi.

Các cấu trúc liên quan:
よりない yorinai
よりほかに…ない yorihokani…nai
よりほかない/よりほかはない/よりほかしかたがない  yorihokanai/ yorihokahanai/ yorihokashikataganai

Chú ý: Cũng có cách nói khác như :「…しかない」、「にない」

よりほかに…ない (yorihokani…nai)

Cấu trúc liên quan:
Vる+よりほかに…ない
Nよりほかに…ない

Diễn tả ý nghĩa “không có gì ngoài …./ không…khác ngoài”.

Ví dụ

あなたよりほかにこのができるはない。
Ngoài cậu ra thì không ai có thể làm được việc này

このクラスのではあなたよりほかにはいない。
Trong lớp này ngoài bạn ra thì không có ai giỏi Toán cả.

Chú ý: Cũng có những cách nói khác là 「…しか…ない」、「…に…ない」

Trên đây là bài học: Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp chỉ sự hạn định. Tự học tiếng Nhật hi vọng bài viết này có ích đối với bạn. Tham khảo những bài viết khác trong chuyên mục: Tổng hợp ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :