Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp chỉ sự mơ hồ

Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp chỉ sự mơ hồ

Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp chỉ sự mơ hồXin chào các bạn. Ngữ pháp tiếng Nhật có rất nhiều cách học hiệu quả, và chắc hẳn trong chúng ta có rất nhiều người học các dạng ngữ pháp theo chủ đề. Nhưng làm thế nào để phân được các ngữ pháp trong tiếng Nhật ra nhóm đúng? Vậy để giúp các bạn trong vấn đề này, hôm nay chúng ta cùng đi vào bài học nhóm ngữ pháp:Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp chỉ sự mơ hồ nhé

かどうか (kadouka)

Cách kết hợp:
N+なのかどうか
Aな+のかどうか
Aい+かどうか
động từ thể ngắn+かどうか

Dùng để diễn tả sự phán đoán có hoặc không.

さんのことはっているけど、ベトナムへったがあるのかどうかはりません。
Matsumoto thì tôi biết nhưng ông ấy đi Việt Nam hay chưa thì tôi không biết.

さんがが嫌いかどうかはらない。
Kaneko có ghét cá hay không thì tôi không biết.

かなんか (kananka)

Cách kết hợp:
N+かなんか
Aな+かなんか
V+かなんか

Diễn tả một sự việc đồng dạng, hoặc tương đương sự việc mình không chỉ ra được rõ ràng.

Ví dụ

めのデートはかなんかってもいいの?
Lần hẹn hò đầu tiên mang hoa hay gì đó đi có được không?

さんはかなんかかかるから、んでばかりいるね。
Anh Yamada dại này bị bệnh hay gì đó nên toàn nghỉ làm nhỉ.

từ nghi vấn +のやら (từ nghi vấn + noyara)

Cách kết hợp: từ nghi vấn +のやら

Diễn tả ý nghĩa “không biết được là chuyện gì, khi nào, ở đâu, ai, như thế nào.

Ví dụ

あのどこにいるのやらせない。
Tôi không nhở được là hôm ấy tôi đã ở đâu.

だれにさんのったのやらからない。
Tôi hoàn toàn không nhớ đã kể cho ai câu chuyện của anh Tanaka.

Chú ý: Có trường hợp không dùng chữ「の」 trong「のやら」. Cách nói có tính thành ngữ,nhấn mạnh ý không biết là ai. Ngoài ra thì cũng có những cách nói như「なにがなにやら」、「どれかどれやら」、「どこがどこやら」、「いつのことやら」. Đây là cách nói hơi cổ.

từ nghi vấn +やら (từ nghi vấn + yara)

Cách kết hợp:từ nghi vấn +やら

Diễn tả ý “không thể chỉ rõ là gì”.

Ví dụ

いつやら彼がたのかわからない。
Tôi không biết anh ta đến lúc nào.

なにやらいことがあったとったのにただちゃんがくことだ。
Tôi cứ nghĩ có điều gì đó thú vị nhưng chỉ là em bé khóc thôi.

Chú ý: Có thể thay thế cấu trúc này bằng “từ nghi vấn +か “「どこか」、「いつか」、「だれか」、…

 どうも(doumo)

Diễn tả tâm trạng “nghi hoặc”, “mơ hồ không hiểu tại sao lại như vậy”. Vế vị ngữ thường là những cách nói tiêu cực, không tốt.

Ví dụ

彼のはどうもおかしい。
Lời của anh ấy cứ kì lạ như thế nào ấy.

このはどうもうまくけなかった。
Cái máy này không hiểu sao lại không hoạt động tốt.

Chú ý: Cách nói「それがどうも」 là cách nói uyển ngữ, dùng để tránh đề cập đến những phần “không tốt lắm”. Trong nhiều trường hợp có thể thay bằng 「なんだか」、「なんとなく」

どこか (dokoka)

Diễn tả ý nghĩa “không biết cụ thể là chỗ nào nhưng có chỗ như vậy”.

Ví dụ

あのはどこかに似ているところがある。
Đứa bé đó có điểm gì đó giống với con trai tôi.

ここでどこかしいじがする。
Chỗ này có cảm giác thân thiết nào đó.

とやら (toyara)

Cách kết hợp:Nとやら

Diễn tả ý mơ hồ “gì đấy”. Thường dùng với những tện gọi mình không nhớ được chính xác.

Ví dụ

さんとやらからがありますよ。
Cậu có điện thoại từ anh Yamada nào đó gọi đến.

このは「ビビグッス」とやらばれます。
Món ăn này được gọi là “Bibigukksu” gì đó.

なぜか (nazeka)

Diễn tả tâm trạng “không rõ nguyên nhân, lí do” của người nói. Cấu trúc này thường dung trong những trường hợp nếu những việc trái với ý chí hay dự đoán, cảm giác của người nói.

彼をかなかったのに彼がなぜかるかからない。
Tôi không mời anh ấy nhưng không hiểu sao anh ấy lại đến.

なぜかしないようだ。
Không hiểu sao tôi lại thấy mệt mỏi.

なにか (nanika)

Cách dùng 1

Diễn tả sự vật mà mình không thể chỉ rõ là gì.

Ví dụ

彼にプレゼントするものはかがいいか。
Đồ tặng anh ấy cái gì là tốt đây.

Cách dùng 2

Diễn tả ý nghĩa “không biết tại sao”, “không rõ là cái gì”.

Ví dụ

あのさんにっていました。
Hắn ta đã nói cái gì đó với anh Tanaka.

Chú ý: Đây là cách nói giản dị của「なにか」 , dùng trong văn nói.

なにかしら (nanikashira)

Diễn tả ý nghĩa “một sự việc không thể biểu thị rõ ràng”. Bao hàm ý nghĩa không chỉ một mà còn có nhiều cái khác.

Ví dụ

さんになにかしらいうわさがまっている。
Lời đồn xấu xa gì đó về anh Ishida đang lan rộng ra.

あのはなにかしらしない態る。
Đứa bé đó có thái độ chống đối thế nào ấy.

Chú ý: Cấu trúc này do 「らぬ」、「らん」chuyển thành

なにやら (naniyara)

Diễn tả ý nghĩa “chuyện này không thể hiểu theo một cách rõ rang”. Nó mang nghĩa “không hiểu là cái gì”, “không hiểu rõ tại sao”.

Ví dụ

このはなにやらなところがありそうだ。
Bức tranh này hình như có chỗ nào đó lạ kì.

あのはなにやらバカなことをいたそうだ。
Hắn ta hình như muốn nói điều gì đó ngu ngốc.

なんだか (nandaka)

Diễn tả ý nghĩa “không biết nguyên nhân và lí do là gì”.

Ví dụ

ここにるとなんだかじがする。
Hễ bước vào đây là tôi lại có cảm giác xấu gì đó.

なんだか彼の進めをった。
Không hiểu tại sao cô ấy lại từ chối lời giới thiệu của tôi.

Chú ý: Đây là cách nói thô của 「なぜか」

なんて (nante)

Diễn tả ý “nội dung phía trước được nhắc đến, kể đến… không rõ”. Phía trước là các động từ “く”,”う”…Đây là cách gọi thô của “なんと”

Dùng riêng với: なんて+V

Ví dụ

このなんてうかわかりません。
Tôi không hiểu từ tiếng Anh này nói thế nào.

はなんてくかわからない。
Tôi không hiểu chữ trong tấm bảng trước nhà ga viết gì.

Các cấu trúc liên quan:
なんて nante
なんでも nandemo
なんてことない nantekotonai
なんて…んだろう nante…ndarou
なんていう nanteiu

なんとなく (nantonaku)

Diễn tả ý nghĩa “không có lí do hay mục đích rõ ràng”, “không hiểu tại sao”.

Ví dụ

なんとなく彼っただとじる。
Không hiểu sao từ cô ấy nói ra tôi lại tin là thật.

なんとなく彼はに嘘をついた。
Không hiểu sao anh ấy lại nói dối tôi.

やなんか (yananka)

Cách kết hợp: N+やなんか+N

Diễn tả sự vật, sự việc cùng loại với cái đó.

Ví dụ

寂しいやなんかであのはずっとのそばにいる。
Những lúc cô đơn hay đại lọa vậy, người đó ở bên tôi suốt.

やなんかで頭がくなる。
Những ngày thời tiết xấu hay đại loại vậy, đầu tôi lại đau.

Các cấu trúc liên quan:
なんか nanka
かなんか kananka
やなんか yananka
~たりなんかして ~tarinannkashite
なんかない nankanai
なんか…ものか nanka…monoka

Cấu trúc có cùng ý nghĩa :かなんか kananka

Trên đây là bài học: Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp chỉ sự mơ hồ. Tự học tiếng Nhật hi vọng bài viết này có ích đối với bạn. Tham khảo những bài viết khác trong chuyên mục: Tổng hợp ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :