Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp chỉ sự khinh thường

Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp chỉ sự khinh thường

Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp chỉ sự khinh thườngXin chào các bạn. Ngữ pháp tiếng Nhật có rất nhiều cách học hiệu quả, và chắc hẳn trong chúng ta có rất nhiều người học các dạng ngữ pháp theo chủ đề. Nhưng làm thế nào để phân được các ngữ pháp trong tiếng Nhật ra nhóm đúng? Vậy để giúp các bạn trong vấn đề này, hôm nay chúng ta cùng đi vào bài học nhóm ngữ pháp đầu tiên: Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp chỉ sự khinh thường nhé

くらい (kurai)

Cách kết hợp;
V+くらい
Aい+くらい
Aな+くらい
N+くらい

Diễn tả ý xem nhẹ mức độ của sự việc. Mang ý nghĩa “chuyện không quan trọng đến mức độ đấy”,”chuyện đơn giản, dễ dàng”.

Ví dụ

こんなになテストくらいもできるよ。
Bài kiểm tra đơn giản thế này đến học sinh tiểu học cũng làm được đấy.

さんくらいでも倒せる。
Cỡ anh Tanaka thì ngay cả tuyển thủ yếu nhất cũng đánh bại được

Các cấu trúc liên quan:
くらい kurai
くらい~はない kurai~hanai
くらいなら kurainara
くらいの~しか~ない kuraino~shika~nai
くらいだから kuraidakara
~のは~くらいものだ。~noha~kuraimonoda.

たかが (takaga)

Cách kết hợp:
たかがN

Diễn tả ý nghĩa coi thường, đánh giá thấp “N không có gì đáng kể cả’.

Ví dụ

たかがなのに3なんてすぎるんじゃない。
Chỉ là quần áo cho trẻ con thôi mà những 3 vạn yên sao? Đắt quá phải không.

たかがのサラリーマンなのにのことを批判するなんてめられない。
Chỉ là nhân viên làm công ăn lương bình thường thôi mà cũng phê phán tôi thì đúng là không chấp nhận được.

Chú ý:Theo sau là những từ ngữ biểu thị phán đoán giá trị như「ばからしい」、「きにするな」 . Thường dung dưới những dạng 「たかがNのために」、「たかがNのことで」

など…るものか (nado…rumonoka)

Cách kết hợp: …など+Vるものか

Diễn tả ý coi thường cho rằng sự việc được nêu lên không đáng kể, tầm thường. Cấu trúc này nhằm nhấn mạnh ý phủ định.

Ví dụ

そんなに臆など、だれかせるものか。
Người nhút nhát như thế thì ai lại giao công việc quan trọng cho chứ.

さい擦り傷など、命ににするものか。
Vết xước nhỏ thôi thì không ảnh hưởng tới tính mạng đâu.

なんて (nante)

Cách kết hợp:
N/Aな+だ+なんて
Aい/Vthể thông thường+なんて

Diễn tả một sự đánh giá với đối tượng được nhắc đến trong câu, mang ý kinh bỉ hoặc bất ngờ. Thường kèm theo những cách nói biểu thị sự đánh giá cuối câu. Đây là cách nói thô, dùng trong văn nói.

Ví dụ

きなはペットをいじめるとわれるなんて、にばかばかしい。
Người yêu động vật như anh ta mà bị nói là bắt nạt thú  cưng, đúng là ngu ngốc.

ちなおさんがいるきなでもわれるなんて、うらやましい。
Người có ông bố giàu có như cô ấy thì cái gì thích cũng được mua cho, đúng là ghen tỵ

Xem thêm :

Ngữ pháp chỉ thời điểm

Ngữ pháp chỉ căn cứ, cơ sở

Trên đây là bài học: Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp chỉ sự khinh thường. Tự học tiếng Nhật hi vọng bài viết này có ích đối với bạn. Tham khảo những bài viết khác trong chuyên mục: Tổng hợp ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :