Tổng hợp các cách thể hiện sự đối chiếu trong tiếng Nhật

Các cách thể hiện sự đối chiếu trong tiếng Nhật

Các cách thể hiện sự đối chiếu trong tiếng Nhật

Xin chào các bạn, trong bài viết này Tự học tiếng Nhật online xin tổng hợp lại các cách thể hiện sự đối chiếu trong tiếng Nhật.

Các cách thể hiện sự đối chiếu trong tiếng Nhật – cách 1 :

一方 – đối chiếu tương phản

Ví dụ

Vる+一方/一方で/一方だ
Aな/Nである+一方/一方で/一方だ
Aい+一方/一方で/一方だ

Cách dùng 1

Vる+一方(で)Diễn tả ý nghĩa “song song, cùng lúc làm một việc này thì đồng thời làm một việc khác” hoặc “so sánh, nêu lên hai sự việc đối lập nhau”. Thường dịch là “vừa…vừa…./ ..mặt khác…”.

Ví dụ

私は毎日家事をする一方で、会社の仕事をしなきゃならない。夫は何も手伝わない。
Tôi mỗi ngày vừa phải làm việc nhà vừa phải làm việc công ty. Chồng tôi chả giúp gì cả.

彼はお金がないという一方、高い車を買いました。
Anh ta nói là không có tiền nhưng mặt khác lại mua một cái xe hơi đắt tiền

Cách dùng 2

Diễn tả sự tiếp nối một sự việc đối lập với sự việc trước. Được đặt ở đầu câu. Đôi khi có thể dùng dưới dạng「その一方で」

A国の人口は増えています。一方、B国は減っています。
Dân số nước A đang tăng lên. Mặt khác thì nước B giảm đi.

中村さんはいつも活発して外に出かけてばかりいます。その一方で山田さんは内気で家にいてばかりいます。
Anh Nakamura lúc nào cũng năng động, suốt ngày đi ra ngoài. Mặt khác thì anh Yamada lại rụt rè, ở trong nhà suốt.

Cách dùng 3

Cấu trúc: Vる+一方だ.Diễn tả một trạng thái cứ tiếp tục tăng lên, phát triển không ngừng theo một chiều hướng nào đó. Thường dùng cho những tình huống xấu.

Ví dụ

わが社の経済状況は悪くなる一方です。
Tình hình kinh tế của công ty chúng tôi ngày càng xấu đi.

台風は厳しくなる一方です。
Cơn bão ngày càng mạnh lên.

Các cách thể hiện sự đối chiếu trong tiếng Nhật – cách 2 :

…たほうでは

Dạng kết nối: 一方では…他方では…

Diễn tả ý nghĩa “một mặt thì… mặt còn lại thì….” Dùng để nêu lên hai sự việc đối lập nhau. Thường dùng với những cách nói liên kết ngược.

Ví dụ

あの国は一方では経済が発展するが、他方では自然資源がだんだん消えてくる。
Đất nước đó một mặt kinh tế phát triển nhưng mặt khác thì tài nguyên thiên nhiên dần dần biến mất.

あの人は一方では文学に対してちゃんと勉強するのに、他方では数学に対して怠けて宿題をやろうとしません。
Người đó đối với môn văn một mặt chăm chỉ học tập, mặt còn lại đối với môn toán thì lười biếng, không có ý định làm bài tập.

Các cách thể hiện sự đối chiếu trong tiếng Nhật – cách 3 :

いまでこそ

Cách kết hợp:
いまでこそ。。。N/。。。Aなだが
いまでこそ。。。Aい/。。。Vが

Diễn tả ý nghĩa “một sự việc hiện tại đã được xem là việc đương nhiên nhưng trước kia thì không như thế”. Vế trước và vế sau là hai trạng thái đối lập nhau.

Ví dụ

今でこそ仕事やお金があるが、以前は失業するし、食事のお金もないんだ。
Bây giờ thì tôi có công việc và tiền bạc, trước đây thì tôi thất nghiệp, ngay cả tiền ăn cũng không có.

彼女は今でこそ優しくなったが、知合い当初はとてもずるくて、気まぐれだ。
Cô ấy bây giờ đã trở nên hiền lành nhưng hồi mới quen biết nhau thì rất xấu xa và tính cách thất thường.

Các cách thể hiện sự đối chiếu trong tiếng Nhật – cách 4 :

かわりに

Cách kết hợp:
Nのかわりに
Vかわりに

Diễn tả ý nghĩa một sự vật, một người thay thế cho người hay vật khác. Mang ý nghĩa “thay cho..”, “bù lại…”

Ví dụ

今年の正月はいつものように故郷に帰る代わりに、両親と旅行したい。
Tết năm nay thay vì như mọi khi tôi sẽ về quê thì tôi muốn đi du lịch với bố mẹ

フリーの仕事は自由な環境がある代わりに、お金のことがいつも心配だ。
Công việc tự do thay cho việc có môi trường tự do thì lúc nào cũng phải lo về tiền bạc

Chú ý: Mẫu câu này sử dụng cho các trường hợp thay thế. Tuy nhiên cũng có vài trường hợp hai vế đối lập nhau, mang nghĩa “có những điều tốt nhưng cũng có những điều không tốt” và ngược lại.

1 số cấu trúc tương tự trên tuhoconline :

にかわり nikawari
にかわる nikawaru
かわりに kawarini
にかわって nikawatte

Các cách thể hiện sự đối chiếu trong tiếng Nhật – cách 5 :

くらいなら (kurainara)

Cách sử dụng: V+くらいなら

Diễn tả tâm trạng người nói rất ghét sự việc ở vế trước “”. Mang ý nghĩa “Nếu phải làm… thì thà…còn hơn”,”không mong muốn làm…nên làm… tốt hơn”. Cấu trúc này dụng cho cảm nhận chủ quan chứ không phải là sự thật khách quan

Ví dụ.

1時も遅れて、授業に行くくらいなら、行かない方がいいと思う。
Tôi nghĩ đã muộn 1 tiếng đồng hồ, nếu phải đến lớp học thì thà không đi còn hơn.

理由がなくて、突然辞めさせるくらいなら、今から新しい仕事を見つけたほうがいい。
Nếu bị cho nghỉ việc đột ngột mà không lí do thì thà ngay từ bây giờ tìm công việc mới còn hơn.

1 số cấu trúc tương tự trên tuhoconline :

くらい kurai
くらい~はない kurai~hanai
くらいなら kurainara
くらいの~しか~ない kuraino~shika~nai
くらいだから kuraidakara
~のは~くらいものだ。~noha~kuraimonoda.

Phần tiếp theo, mời các bạn xem tại trang sau

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest

Bình luận - góp ý

error: