Tổng hợp cấu trúc chỉ tình cảm

Tổng hợp cấu trúc chỉ tình cảm

Tổng hợp cấu trúc chỉ tình cảm

Tổng hợp cấu trúc chỉ tình cảm. Mời các bạn cùng tuhoconline.net học một số cấu trúc thể hiện tình cảm nhé !

てならない (tenaranai)

Cách kết hợp:
Vて+ならない
A(い)くて+ならない
Aな(bỏ な)+でならない

Diễn tả một cảm xúc, tình càm nảy sinh một cách tự nhiên mà mình không kiềm nén được, mức độ tình cảm rất cao. Đứng trước thường là những từ chỉ cảm giác, tình cảm, ước muốn.

Ví dụ

うちの猫が亡くなった。しくてならない。
Con mèo nhà tôi chết rồi. Buồn không chịu được.

はおが稼げて、するなんてうらやましくてならない。
Anh ta kiếm được tiền rồi đi du lịch khắp thế giới, thật ghen tị vô cùng.

Cấu trúc liên quan:

てはならない tehanaranai
てしかたがない teshikataganai, teshikata ganai

Chú ý: Nếu dùng những từ chỉ thuộc tính, đánh giá thì câu văn sẽ mất tính tự nhiên. Đây là cách nói khá cổ, thường dùng trong văn viết

てやまない (teyamanai)

Cách kết hợp: Vて+やまない

Diễn tả ý nghĩa một mối quan hệ tình cảm vẫn diễn ra, tồn tại lâu dài. Thường dịch là “vẫn hằng…/ không lúc nào nguôi…”.

Ví dụ

けてやまない。
Tình yêu tôi giành cho cô ấy không lúc nào nguôi.

に仰いでやまない。
Con trai tôi vẫn hằng ngưỡng mộ ca sĩ Takahashi Nohara.

Chú ý:
+) Luôn dùng phụ sau một động từ chỉ tình cảm
+) Cấu trúc này thường dùng trong văn chương như tiểu thuyết, ít dùng trong hội thoại.

を禁じえない(をきんじえない、wokinjienai)

Cách kết hợp: Nをじえない

Diễn tả ý nghĩa “không thể không cảm thấy…, không thể kìm được….”. Mang ý nghĩa “dù có kìm nén, đè nén thì những tình cảm đó vẫn trỗi dậy”.

Ví dụ

の態りをじえない。
Tao không thể kìm được sự tức giận trước thái độ của mày.

あのたちの労さにじえない。
Tôi không thể kìm được cảm động trước sự khổ cực của đám trẻ đó.

Chú ý:Đây là cách nói trong văn viết

Trên đây là bài học:Tổng hợp cấu trúc chỉ tình cảm. Mời các bạn tham khảo những bài viết khác trong chuyên mục: Tổng hợp ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :