Tổng hợp các cách nói cảm ơn trong tiếng Nhật

Tổng hợp các cách nói cảm ơn trong tiếng Nhật

Chào các bạn! Có lẽ ngay cả khi chưa bắt đầu học tiếng Nhật, các bạn đã biết cảm ơn tiếng Nhật là gì rồi. Arigatou là câu cảm ơn bằng tiếng Nhật mà rất nhiều người không học tiếng Nhật cũng biết. Tuy nhiên, cũng giống như tiếng Việt, tiếng Nhật cũng có rất nhiều cách nói cảm ơn. Chúng được dùng phù hợp với từng hoàn cảnh và thời điểm nhất định. Trong bài viết này Tự học online sẽ giới thiệu tới các bạn nội dung chuyên sâu hơn về chủ đề này.

Tổng hợp cách nói cảm ơn trong tiếng Nhật

Giới thiệu về 有難う(ありがとう)

Đây là cách nói cảm ơn trong tiếng Nhật phổ biến nhất : う (arigatou) : cảm ơn

Hãy cùng xem cấu tạo của từ này nhé:

る  (aru) mang nghĩa “tồn tại”. い (katai/gatai) mang nghĩa “khó khăn”

Chính vì vậy mà nghĩa gốc của từ này là “Hiếm khi hoặc khó mới có thứ gì đó tồn tại”.

Có một từ dạng khác của うlà い (arigatai): biết ơn, cảm kích. Bởi vậy còn có một số cách nói cảm ơn trong tiếng Nhật như sau :

いとう。
arigatai to omou
Tôi thấy biết ơn

いことにだ。
Arigatai koto ni ashita wa nichiyoubi da.
Thật tốt quá ngày mai là chủ nhật.

Những cách nói cảm ơn trong tiếng Nhật theo tình huống

Thông thường nhất chúng ta sẽ nói là う / ありがとう (Arigatou) hoặc lịch sự sẽ nói

うございます。」(Arigatou gozaimasu) :cảm ơn bạn rất nhiều

Và dạng quá khứ của nó sẽ là: うございました。(Arigatou gozaimashita)

Nhưng nếu bạn được mời tới một buổi tiệc và bạn muốn cảm ơn chủ nhà ở cửa trước khi bữa tiệc bắt đầu thì hãy nói:

は、おうございます。
Kyou wa omaneki itadaki arigatou gozaimasu.
Hôm nay cảm ơn anh đã mời tôi

は、おうございました。
Kyou wa omaneki itadaki arigatou gozaimashita.
Hôm nay cảm ơn anh đã mời tôi.

Khi bạn rời tiệc thì nên dùng ~ございました。(gozaimashita.)

Từ ありがとう/う (Arigatou) có thể dùng cho cả trạng thái hiện tại và quá khứ.

Ví dụ

このは、ありがとう。
Kono aida wa arigatou.
Dạo này xin cảm ơn anh.

Và khi bạn được nói cảm ơn thì bạn nên nói lại rằng:

こちらこそ!(kochirakoso!)
Cũng cảm ơn anh nữa.

こちらこそ、う! (kochirakoso, arigatou!)
Cũng cảm ơn anh nữa.

Một số mẫu ngữ pháp để thể hiện sự cảm ơn trong tiếng Nhật

Nをくれてありがとうございます

Nをくださってありがとうございます (dạng khiêm nhường)

Ý nghĩa: Cảm ơn anh đã cho tôi N

Ví dụ

素敵なプレゼントをさってうございます。
Sutekina purezento  wo kudasatte arigatougozaimasu.
Cảm ơn anh đã cho tôi món quà tuyệt vời.

なおき/さいてうございました。
Kichou na ojikan wo itadaki/saite itadaki arigatou gozaimashita.
Cảm ơn anh đã cho tôi thời gian quý báu của anh.

は、貴なもの*をき、どうもうございました。
Senjitsu wa kichou na mono wo itadaki arigatou gozaimashita.)
Hôm trước cảm ơn anh đã cho tôi món đồ quý báu.

Chú ý: Nhiều khi chúng ta bỏ qua を và động từ chính như くれる  (kureru), く (itadaku) khi hội thoại.

Ví dụ :

応援、ありがとう
Ouen arigatou!
Cảm ơn sự cổ vũ của bạn

Đôi khi chúng ta cũng giữ lại を và bỏ động từ chính nhưくれる  (kureru), く (itadaku) đi.

Ví dụ.

しいケーキをありがとう。
Oishii keiki wo arigatou!
Cảm ơn anh đã tặng tôi cái bánh ngon

素敵なプレゼントをありがとう
Sutekina purezento (wo) arigatou
Cảm ơn anh đã cho tôi món quà dễ thương

なおをありがとうございました。
Kichou na ojikan wo arigatougozaimashita.
Cảm ơn anh đã cho tôi thời gian quý báu

Nhưng nếu bạn bỏ động từ chính mà chỉ để lại mỗi を thì câu sẽ sai ngữ pháp nên hãy chú ý khi sử dụng trong các hoàn cảnh khác nhau. Đôi khi nó cũng nghe không được tự nhiên cho lắm

Những quảng cáo hay tiêu đề báo thường không bỏ を :

を与えてくれてありがとう!
Yume wo ataete kurete arigatou!
Cảm ơn bạn đã thực hiện ước mơ cho tôi

いいをありがとう!
Ii omoide wo arigatou!
Cảm ơn vì anh đã tạo ra những kỉ niệm đẹp cho tôi

Sẽ rất lạ nếu bạn bỏ を trong những câu trên.

V+ くれて+ありがとう(V + kurete+ arigatou)

Ví dụ

てくれてありがとう。
Kite kurete arigatou.
Cảm ơn bạn đã đến.

えてくれてありがとう。
Oshiete kurete arigatou
Cảm ơn bạn đã chỉ dạy cho tôi

ってくれてありがとう。
Tetsudatte kurete arigatou.
Cảm ơn anh đã giúp tôi

Những cấu trúc thể hiện sự cảm ơn trong tiếng Nhật khác

V+ さって+ありがとうございます。

Ví dụ

ってさってうございます。
Tsukutte kudasatte arigatougozaimasu.
Cảm ơn bạn vì đã làm nó cho tôi

V + し/て+きありがとうございます。

Ví dụ

うございます。
Okoshi itadaki arigatougozaimasu.
Cảm ơn anh vì đã đến

うございました。
Okaiage itadaki arigatou gozaimashita.
Cảm ơn ngài đã mua.

Chú ý: Để nhấn mạnh ý cảm ơn, bạn nên thêm những từ sau vào đằng trước: どうも (doumo)、に (hontouni)、から (kokorokara).

Ví dụ

どうもう。
Doumo arigatou.
Rất cảm ơn anh

にありがとうございます。
Hontou ni arigatou gozaimasu.
Thực sự cảm ơn anh

いろいろう。
Iroiro arigatou.
Cảm ơn anh nhiều

hoặc bạn có thể kết hợp những từ trên lại:

にいろいろうございました。
Hontou ni iroiro arigatou gozaimashita.
Thực sự cảm ơn anh rất nhiều

にどうもうございました。
Goshinsetsu ni doumo arigatou gozaimashita.
Cảm ơn sự tử tế của anh rất nhiều.

Cảm tạ 感謝(かんしゃ)

Thư pháp tiếng Nhật chữ 感謝
Thư pháp tiếng Nhật chữ 感謝

Cấu trúc:

(〜に)謝しています。((~ ni) kansha shite imasu.)

(〜に)謝しております。 ((~ ni) kansha shite ori imasu.)

Bạn có thể cho thêm các từ に  (hontouni: thật sự) から  (kokoro kara: từ tận trái tim)く  (fukaku: sâu thẳm) vào đằng trước để nhấn mạnh sự biết ơn của bạn.

Ví dụ

こののことは、謝しております。
Konotabi no koto wa hontou ni kansha shite orimasu.
Tôi thực sự cảm ơn anh vì việc lần này.

謝のちでです。
Kansha no kimochi de ippai desu.
Tôi đầy lòng cảm ơn với anh.

(〜に)謝しています/おります。
(~ni) fukaku kansha shite imasu/orimasu.
Tôi cảm ơn sâu sắc tới ~

から謝しております。
(Goshinsetsu kokoro kara kansha shite orimasu.)
Tôi cảm tạ từ trái tim sự tốt bụng của anh

Cũng có từ 謝(shinsha: cảm ơn sâu sắc) để diễn tả tâm trạng vô cùng biết ơn :

このでは、ご尽謝しております。
(Konoken dewa gojinryoku wo itadaki shinsha shite orimasu.)
Xin cảm ơn sâu sắc sự tận tâm của anh với việc này

Thể hiện sự cảm ơn trong tiếng Nhật với お礼(おれい)

より(hoặc から)げます。
(kokoro yori/kara orei moushiagemasu.)
Tôi xin nói lời cảm ơn từ tận trái tim

げたらいいやら。」
(Nanto orei wo moushiagete iiyara)
Tôi không biết phải nói lời cảm ơn thế nào với anh.

Nói lời cảm ơn trong tiếng Nhật vào những dịp đặc biệt

Khi ai đó đãi bạn, bạn sẽ nói:

でした。
(Gochisou sama deshita.)
Cảm ơn anh vì bữa ăn

でした。しかったです。
(Gochisou sama deshita. Oishikatta desu.)
Cảm ơn anh vì bữa ăn. Nó rất ngon.

Khi bạn nhận được đồ ăn, bạn có thể nói cho họ rằng nó ngon thế nào sau:

このいた、ケーキ、しかったです。でした。
(Kono aida itadaita keiki hontou ni oishikatta desu. Gochisou sama deshita.
Bánh hôm trước cậu tặng tôi thật sự rất ngon. Cảm ơn cậu vì nó.

Nếu ai đó đã quan tâm, chăm sóc bạn thì bạn hãy nói:

になりました。(Osewani narimashita.): Cảm ơn anh đã quan tâm tới tôi

Chú ý: Chúng ta nóiおになりました。(Osewani narimashita.) trước khi chúng ta biết trước rằng ai đó sẽ quan tâm tới chúng ta.

宜しくおいします。(Yoroshiku onegai shimasu.): Mong anh giúp đỡ tôi.

よろしくね。(Yoroshiku ne): Hãy giúp đỡ tôi nhé.

Nếu ai đó tới chỗ bạn (nếu họ ở rất xa) thì hãy nói:

わざわざおき、うございました。
( Wazawaza okoshi itadaki arigatou gozaimashita.)
Cảm ơn vì anh đã mất công tới

労をおかけ致しました。
(Gosokurou wo okake itashimashita.)
Cảm ơn anh đã tới dù bao khổ cực

Nếu bạn gây rắc rối cho ai đó hoặc khiến họ phải làm việc thì hãy nói:

をおかけしました。
(Otesuu wo okake shimashita.)
Xin lỗi vì rắc rối của bạn

Ở trong dịp trang trọng hay thư từ trang trọng, khi kinh doanh:

うございます。
(Maido ohikitate arigatou gozaimasu.)
Cảm ơn sự chiếu cố của ngài mỗi lần

まことにうございました。
(Makoto ni arigatou gozaimashita.)
Xin cảm ơn ngài rất nhiều

素はのご顧を賜りげます。
(Heiso wa kakubetsu no goaiko wo tamawari atsuku orei moushiagemasu.)
Chúng tôi xin được bày tỏ long biết ơn đối với sự chiếu cố và hỗ trợ của ngài.

Những cách đơn giản để nói cảm ơn ngoài ありがとう

Ta thường nói “Xin lỗi” thay vì “cảm ơn”. Trong tiếng Nhật nó cho ta thấy rằng ta cảm thấy tệ khi nhận.

すみません。(Sumimasen): Nghĩa gốc là tôi xin lỗi -> xin cảm ơn

「いつもすみません。」
(Itsumo sumimasen.)
Tôi xin lỗi vì lúc nào cũng gây rắc rối cho anh -> Tôi cảm ơn anh

どうもすみません。
(Doumo sumimasen.)
Tôi rất xin lỗi -> Xin cảm ơn rất nhiều

し訳ないです。(Moushiwake nai): Tôi xin lỗi. Tôi thấy tệ.

Ví dụ

いつもくばかりでし訳ないです。
( Itsumo itadaku bakari de moushiwake nai desu.)
Tôi xin lỗi vì lúc nào cũng nhận từ cậu.

Khi ai đó làm gì cho bạn hay cho bạn thứ gì mà bạn nhận nó thì hãy nói:

れいります。(Osore irimasu.): Xin cảm ơn.Tôi rất biết ơn anh.

縮です。(Kyoushuku desu.): Xin cảm ơn.Tôi rất biết ơn anh.

Hai cách nói này nghe rất khiêm tốn

Cảm ơn người đã làm yêu cầu của bạn

に (Goshinsetsu ni): Anh thật tốt bụng.

それは、ごうございます。
(Sorewa goshinsetsu ni arigatou gozaimasu.)
Anh thật tốt bụng, cảm ơn anh.

丁寧にうございます。
Goteinei ni arigatou gozaimasu.
Cảm ơn sự lịch sự của anh.

お陰で。(Okage sama de)  : Xin cảm tạ anh.

Trong nhiều trường hợp tuy không có gì làm với bạn nhưng họ vẫn nói như vậy để lịch sự.

Khi nhận quà hay được làm yêu cầu gì đó cho

Trong nhiều trường hợp thì bạn chỉ cần nhận quà và nói cảm ơn thôi nhưng có trường hợp bạn phải lịch sự hơn.

Nếu ai đó tặng bạn quà thì bạn có thể từ chối nó một cách nhẹ nhàng và lịch sự

VD, いえいえ、そんなことをしていたら(ります。)
Ieie, sonna koto wo shite itadaitara komarimasu.
Không không, tôi sẽ gặp rắc rối nếu anh tặng nó cho tôi -> Anh không cần phải làm vậy.

そのなごはもうなさらないでさい。
(Sonoyou na goshinnpai wa mou nasaranai de kudasai.)
Mong anh đừng bận tâm về nó.

もうそんなことは(なさらないでさい。)
Mou sonnna koto wa (nasaranai de kudasai.)
Mong anh đừng làm việc như vậy.

もうそんなごは(なさらないでさい。)
Mou sonnna goshinpai wa (nasaranai de kudasai.
Mong anh đừng bận tâm về nó.

Nếu bạn nhận nó thì hãy khiêm tốn:

そうですか?それではおえて…
Soudesu ka? Soredewa okotoba ni amaete..
Thật vậy sao? Vậy thì tôi xin phép nhận.

それでは慮なく戴致します。し訳ありません。
Sorede wa enryo naku choudai itashimasu. Mushiwake arimasen.
Nếu vậy thì tôi xin nhận mà không ngần ngại. Cảm ơn anh nhiều.

Nhiều cách để nói cảm ơn đơn giản chỉ là thể hiện cảm xúc của bạn.

「嬉しい!!」
Ureshii
Tôi rất vui!

「こんなのしかったの!」
Konnano hoshikattano!
Tôi đã muốn nó, cảm ơn.

かるなあ。」
Tasukaru naa
Anh đã giúp tôi rồi!

Và bạn đừng quên nói 「ありがとう!」 (arigatou) nhé. Nó là một từ kỳ diệu đó.

Khi đáp lại lời cảm ơn của ai đó nói với bạn

どういたしまして。
Douitashimashite.
Không có gì.

いえいえ、とんでもない(です)。
Ieie tondemo nai(desu)
Không không, không có gì cả (anh không cần cảm ơn tôi)

てれば嬉しいです。
Oyaku ni tatereba ureshii desu.
Tôi thấy vui vì đã giúp ích được cho bạn.

いいえ、こちらこそいつもおになってばかりで..。
Iie kochirakoso itsumo osewa ni natte bakari de…
Tôi mới là người lúc nào cũng được anh quan tâm…

いいえ、しだけですが。
Iie sukoshi dake desu ga..
Không không, nó chỉ là việc nhỏ thôi.

だけです。
Kimochi dake desu.
Nó chỉ là việc nhỏ thôi.

ほんのです。
Honno kimochi desu.
Nó chỉ là việc nhỏ thôi.

つまらないものですが。
Tsumaranai mono desu ga
Nó chỉ là việc nhỏ thôi.

Trên đây là nội dung bài viết : Những cách nói cảm ơn trong tiếng Nhật. Tự học online hi vọng thông qua bài viết này, các bạn sẽ hiểu rõ hơn để sử dụng tốt hơn các cách nói cảm ơn trong tiếng Nhật. Mời các bạn tham khảo những bài viết cùng chuyên mục trong Văn hoá Nhật Bản.

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :