Kính ngữ tiếng Nhật – Tổng hợp kiến thức về kính ngữ trong tiếng Nhật

Kính ngữ tiếng Nhật

Khi đã học tiếng Nhật tới một trình độ nhất định, các bạn sẽ cần phải học tới kính ngữ. Bởi kính ngữ là 1 phần quan trọng trong tiếng Nhật. Kính ngữ được dùng khá nhiều trong các tình huống trang trọng : để viết thư, để giao dịch mua bán hàng (mua hàng online, mua hàng tại cửa hàng)… Trong bài viết này, Tự học online xin giới thiệu với các bạn những kiến thức từ cơ bản tới nâng cao về kính ngữ tiếng Nhật. Các bạn hãy nắm được từ cơ bản tới nâng cao. Hoặc lưu lại để tra cứu khi cần thiết !

Kính ngữ tiếng Nhật - Tổng hợp kiến thức về kính ngữ trong tiếng Nhật

Kính ngữ tiếng Nhật là gì ?

Kính ngữ trong tiếng Nhật là 敬 (keigo). Kính ngữ là những từ ngữ thể hiện sự kính trọng hoặc tôn trọng đối với người đang giao tiếp với mình hoặc với ai đó được đề cập.

Thông thường khi mới học tiếng Nhật, chúng ta sẽ được làm quen với thể Vます (động từ chia dạng ます, ví dụ いきます : đi). Vます là thể được dùng được trong khá nhiều tình huống và có thể coi là thể lịch sự (丁寧 – Teineigo). Tuy nhiên trong nhiều tình huống giao tiếp như : trao đổi thư từ với đối tác, với khách hàng hoặc với người đáng tôn trọng, chúng ta cần dùng những từ ngữ thể hiện thái độ tôn kính với đối phương. Những từ ngữ hoặc câu trang trọng dùng cho tình huống đó chính là kính ngữ.

Khiêm nhường ngữ là gì?

Trong các tình huống giao tiếp trang trọng ở trên, nếu chúng ta nói về đối tượng, hành động, sự việc… của đối phương, chúng ta sẽ dùng kính ngữ, còn nói về đối tượng, hành động, sự việc… của bản thân, chúng ta cần dùng những từ ngữ thể hiện sự khiêm nhường, hạ bản thân xuống. Những từ ngữ thể hiện sự khiêm nhường, hạ bản thân xuống đó gọi khiêm nhường ngữ . Khiêm nhường ngữ tiếng Nhật là : 謙譲 – Kenjougo.

kính ngữ và khiêm nhường ngữ trong tiếng Nhật
Quan hệ giữa 丁寧語, 敬語 và 謙譲語

Cách chia thể kính ngữ trong tiếng Nhật :

Đối với động từ

Có 2 cách chia :

Cách 1 :

Thêm お vào trước động từ thể  ます、sau đó bỏ ます và thêm になる(なります)

Ví dụ: つ → おちになります。

→ Khi chuyển sang thể sai khiến kính ngữ, chúng ta bỏ になります, và thêm ください vào phía sau động từ.

Ví dụ : たせください。Xin hãy đợi một chút ạ.

Với các danh động từ có nguồn gốc Hán Nhật, chúng ta thêm ご vào phía trước động từ. Và thay vì dùng します, chúng ta dùng なさいます (là thể kính ngữ của します)。Ví dụ :

する → ごなさいます。

→ Với các động từ này, khi chuyển sang thể sai khiến, chúng ta chỉ cần bỏ なさいます ở trên và thêm ください vào phía sau. Ví dụ :

討 (けんとう)ください Xin hãy xem xét ạ.

Các động từ bất quy tắc :

です → でございます

く/る → いらっしゃる

す→おっしゃる

Một số động từ bất quy tắc khác, không theo các quy tắc phía trên, các bạn xem tại bảng liệt kê phía dưới bài viết.

Cách 2 : Chia động từ ở thể bị động

Với cách này, chúng ta chỉ cần chia động từ cần chia sang thể bị động là đã thành dạng kính ngữ.

Ví dụ: つ → たれる

、ベトナムへかれましたか。

Thầy Takano đã đi Việt Nam chưa ạ?

Tuy nhiên cách chia theo dạng bị động này ít phổ biến hơn so với cách chia phía trên.

Đối với danh từ :

Thông thường khi sử dụng danh từ để nói về sự vật, sự việc thuộc đối tượng cần sử dụng kính ngữ, chúng ta chỉ cần thêm お vào phía trước những danh từ thuần Nhật. Ví dụ : なまえ → お、みず → お.

Với những danh từ Hán Nhật, vay mượn từ tiếng Hán, thường dùng thuần âm ôn, chúng ta thêm ご vào phía trước danh từ. Ví dụ : 討 → ご討 (go tenkotu : xem xét).

 Đối với tính từ :

Tính từ ít được chia sang thể kính ngữ. Thông thường chúng ta chỉ cần chia danh từ và động từ là đủ. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, nếu cần chuyển sang dạng kính ngữ, các bạn hãy thêm お/ご vào trước tính từ. Ví dụ : →お. Ví dụ : おがおですね. Ngài quả là khéo ăn khéo nói.

Khiêm nhường ngữ trong tiếng Nhật :

Cách sử dụng khiêm nhường ngữ

Khiêm nhường ngữ là những từ ngữ được dùng để nói về đối tượng, hành động, sự việc… của bản thân trong mối liên quan tới người cần coi trọng. Mục đích là thể hiện sự khiêm nhường, hạ bản thân xuống nâng đối phương lên. Trong các tình huống sử dụng kính ngữ thì khiêm nhường ngữ thường được sử dụng song song.

Khiêm nhường ngữ tiếng Nhật
Hiệu quả của việc sử dụng Khiêm nhường ngữ

Lưu ý là khiêm nhường ngữ chỉ dùng khi sự việc, hành động có mối liên hệ với đối phương cần coi trọng, chứ không phải trong khi giao tiếp trang trọng, cứ nói về bản thân là ta dùng khiêm nhường ngữ.

Ví dụ :

Khi nói : Tôi đã bắt anh phải đợi lâu – おたせしました。 Thì hành động bắt đối phương phải đợi là hành động của bản thân mình, hành động này có liên quan tới đối phương, do vậy chúng ta dùng khiêm nhường ngữ.

Tuy nhiên cũng trong câu chuyện giữa 2 người đó, nếu ta kể về việc của ta, không liên quan tới đối phương, ví dụ : Tôi đã học tiếng Nhật ở Việt Nam, thì hành động học không có liên quan gì tới đối phương. Do vậy dù tình huống nói chuyện là trang trọng, chúng ta cũng chỉ dùng thể lịch sự là ます trong câu này :

はベトナムでしました。

Cách chia Khiêm nhường ngữ trong tiếng Nhật :

Về cơ bản khiêm nhường ngữ trong tiếng Nhật được chia bằng cách thêm お vào phía trước động từ, và cộng với します. Ví dụ :

つ:おちします。 Tôi xin giữ, cầm (hộ anh chị)

つ:おちします。 Tôi sẽ đợi (anh chị).

Một hình thức khiêm nhường hơn là thay vì sử dụng します, chúng ta dùng いたします.

Ví dụ : おちいたします (omachi itashimasu) : tôi cầm (giúp đồ cho anh chị). おちいたします (omachi itashimasu) : tôi sẽ đợi.

Có một hình thức khiêm nhường ngữ khác cũng rất hay được sử dụng, nhất là với những danh động từ có nguồn gốc Hán Nhật. Đó là chuyển động từ về thể sai khiến và sau cùng thêm きます(itadakimasu : nhận lấy) để bao hàm ý xin phép, mong được sự chấp nhận,

Ví dụ : ごさせていただきます (goshoukai sasete itadakimasu) : Tôi xin được phép giới thiệu.

Trong câu trên thì させて chính là thể sai khiến của します. Sau させて chúng ta thêm きます(itadakimasu) để ngầm thể hiện ý xin phép được ご (goshoukai : giới thiệu).

Lưu ý :

Chắc hẳn sẽ có bạn thắc mắc (shoukai : giới thiệu) là hành động của bản thân, như vậy thêm ご vào là sai ngữ pháp. Thực chất thì câu này có thể nói させてきます (shoukai sasete itadakimasu) cũng OK. Tuy nhiên ご trong tình huống này mang sắc thái ngôn ngữ lịch sự hay mỹ từ, do vậy trong câu này vẫn có thể chấp nhận được. Thực tế người Nhật cũng thường xuyên nói : ごさせていただきます

Kính ngữ tiếng Nhật - Tổng hợp kiến thức về kính ngữ trong tiếng Nhật

Động từ bất quy tắc trong kính ngữ tiếng Nhật

Trong khi sử dụng kính ngữ tiếng Nhật, ngoài cách chia ở trên thì có một số động từ không theo quy tắc nào cả. Những động từ này đòi hỏi chúng ta phải học thuộc :

言う Nói

Chuyển đổi sang kính ngữ : おっしゃる、われる

Chuyển sang khiêm nhường ngữ : (も)し(あ)げる、(もう)す

思う nghĩ

Chuyển đổi sang kính ngữ : われる、おぼしめす、おいになる

Chuyển sang khiêm nhường ngữ : (ぞん)ずる、(ぞん)じ(あ)げる

書く viết

Chuyển đổi sang kính ngữ : おきになる、かれる、おになる

Chuyển sang khiêm nhường ngữ : (か)く、(しる)す、したためる、かせていただく

考える suy nghĩ

Chuyển đổi sang kính ngữ : おえになる、ご(こうさつ)くださる

Chuyển sang khiêm nhường ngữ : (はいさつ)する、愚(ぐこう)する

見る nhìn

Chuyển đổi sang kính ngữ : ご覧(らん)になる、られる

Chuyển sang khiêm nhường ngữ : (はいけん)する、せていただく

聞く nghe

Chuyển đổi sang kính ngữ : おきになる、かれる

Chuyển sang khiêm nhường ngữ : 聴(はいちょう)する、うかがう、承る(うけたまわる)

会う gặp

Chuyển đổi sang kính ngữ : おいになる、われる

Chuyển sang khiêm nhường ngữ : おいする、おにかかる、(はいがん)する

行く đi

Chuyển đổi sang kính ngữ : かれる、いらっしゃる、おいでになる

Chuyển sang khiêm nhường ngữ : (うかが)う、(まい)る、がる

来る tới

Chuyển đổi sang kính ngữ : おいでになる、られる、いらっしゃる、おえになる

Chuyển sang khiêm nhường ngữ : (うかが)う、(まい)る、がる

尋(たず)ねる hỏi thăm

Chuyển đổi sang kính ngữ : お尋ねになる、尋ねられる

Chuyển sang khiêm nhường ngữ : (うかが)う、お尋ねする、おいする

いる có, ở

Chuyển đổi sang kính ngữ : いらっしゃる、おいでになる、おられる

Chuyển sang khiêm nhường ngữ : おる

する làm

Chuyển đổi sang kính ngữ : される、なさる、あそばす

Chuyển sang khiêm nhường ngữ : いたす、させていただく

与える đưa cho, tặng…

Chuyển đổi sang kính ngữ : お与えになる、賜(たまわ)る、くださる

Chuyển sang khiêm nhường ngữ : (さ)し(あ)げる、奉(たてまつ)る

もらう nhận

Chuyển đổi sang kính ngữ : おけになる、お納(おさ)めになる

Chuyển sang khiêm nhường ngữ : いただく、戴(ちょうだい)する、(はいじゅ)する、賜(たまわ)る

知る biết

Chuyển đổi sang kính ngữ : おりになる、ごじになる、られる

Chuyển sang khiêm nhường ngữ : ずる、げる、承(うけたまわ)る

食べる ăn

Chuyển đổi sang kính ngữ : おべになる、べられる、がる、がる

Chuyển sang khiêm nhường ngữ : いただく、戴(ちょうだい)する、(しょうみ)する、にする

着る mặc

Chuyển đổi sang kính ngữ : られる、される、おしになる

Chuyển sang khiêm nhường ngữ : につける、させていただく

読む đọc

Chuyển đổi sang kính ngữ : おみになる、まれる

Chuyển sang khiêm nhường ngữ : (はいどく)する

送る/贈る gửi, tặng

Chuyển đổi sang kính ngữ : おり(お贈り)になる、おり(お贈り)くださる、ご恵 (けいそう)(ご恵贈)くださる

Chuyển sang khiêm nhường ngữ : おり(お贈り)する、らせて(贈らせて)いただく、する

Chuyển đổi danh từ bất quy tắc

Ngoài những động từ bất quy tắc trên, khi chuyển sang kính ngữ chúng ta cũng sẽ gặp rất nhiều danh từ không theo quy tắc thêm お/ご vào trước danh từ như đã được đề cập. Những danh từ này đòi hỏi chúng ta phải học thuộc để có thể chuyển đổi khi cần.

Bảng chuyển đổi danh từ kính ngữ
– Thông thường  – Kính ngữ 
僕・わたし Tôiわたくし
Bây giờただ
Lần nàyこの (kono tabi)
このあいだ Dạo này (senjitsu)
きのう Hôm quaさくじつ (
きょう Hôm nay (honjitsu)
あした Ngày mai(みょうにち)
さっき Lúc trước, lúc nãyさきほど
あとで Sau đâyのちほど
こっち Phía này, phía chúng tôiこちら
そっち Phía các vị, phía kiaそちら
あっち Phía đóあちら
どっち Phía nào, bên nàoどちら
だれ Aiどなた
どこ Ở đâuどちら
どう Như thế nàoいかが
に Thật sự là (hontou ni)誠に (makoto ni)
すごく Rất (taihen)
ちょっと Một chút, chút xíu (shoushou)
いくら Bao nhiêuいかほど
もらう Nhậnく(itadaku)

Một số lỗi hay gặp khi dùng kính ngữ tiếng Nhật

Dùng khiêm nhường ngữ với việc không liên quan tới đối phương

(X) いたしました。

(O) しました。

Việc tôi học ở trường đại học không có liên quan gì tới người nghe, do vậy không cần phải dùng khiêm nhường ngữ.

Dùng kính ngữ hay lịch sự ngữ cho phe ta

(X) は只いらっしゃいません

(O) は只おりません。

Trong tình huống này là trưởng phòng của chúng ta. Trong nội bộ thì chúng ta dùng kính ngữ. Nhưng với người ngoài thì anh ta thuộc phe ta. Chúng ta không dùng kính ngữ hoặc lịch sự ngữ khi nói với người ngoài.

Dùng quá nhiều kính ngữ

(X) お素敵なおかばんでいらっしゃいますね

(O) 素敵なおかばんですね

Anh có chiếc cặp đẹp thật đấy !

Trong câu thứ nhất, kính ngữ được dùng tới 3 lần : với tính từ お素敵, với danh từ おかばん và với động từ ですね. Chúng ta không cần dùng quá nhiều kính ngữ trong câu như vậy. Thêm nữa, でいらっしゃる thường không dùng với danh từ chỉ vật hay sự việc. いらっしゃいますね thường dùng để chỉ sự tồn tại của người cần kính trọng.

Dùng lẫn lộn kính ngữ

Khi chào cấp trên trong công ty :

(X) ごです。(go kurou sama desu) : Anh vất vả quá

Đây là câu chào của cấp trên với cấp dưới. Khi chào cấp trên, chúng ta phải dùng おです (otsukare sama desu).

Bạn muốn biết thêm các lỗi khác để tránh? Hãy tham khảo thêm bài viết : Những lỗi kính ngữ hay gặp trong kinh doanh

Một số câu kính ngữ thường dùng trong kinh doanh

になります。osewa ni narimasu. Rất mong anh giúp đỡ.

Câu này thường được dùng khi lần đầu gặp nhau trong kinh doanh. Hoặc viết mail liên lạc lần đầu.

になっております。osewa ni natte orimasu. Cảm ơn các anh đã luôn giúp đỡ !

Câu này được dùng khi chào nhau giữa  hai đối tác đã có quan hệ qua lại. Khi viết thư cảm ơn, chúng ta cũng hay dùng cụm từ này.

いかがでしょうか。Câu này thường dùng để hỏi ý kiến cấp trên xem phương án của mình đưa ra có được không. Hoặc :

よろしかったでしょうか  trong câu : はこちらでよろしかったでしょうか. Câu này dùng để hỏi ý kiến của khách hàng về sản phẩm của chúng ta. Xem họ dùng và thấy sản phẩm có tốt không.

致しました shouchi itashimashita. Tôi đã hiểu rồi ạ. Câu này dùng để thông báo với đối phương rằng mình đã hiểu mệnh lệnh mà đối phương đưa ra.

Xem thêm : một số câu kính ngữ nhất định gặp trong kinh doanh

Xưng hô trong kính ngữ và khiêm nhường ngữ

Một mảng nữa cần lưu ý khi sử dụng kính ngữ và khiêm nhường ngữ, đó là vấn đề cách xưng hô. Các bạn hãy tham khảo bảng cách xưng hô trong kính ngữ (khi nói về đối phương và người của đối phương), khiêm nhường ngữ (khi nói về bản thân hoặc người thuộc phe bản thân). ở phía dưới

Những cặp từ xưng hô cơ bản, thông dụng :

Thông thườngKính ngữKhiêm nhường ngữ
/(tên gọi)
(chồng) (chồng), ( tên gọi + sama)
(vợ)
(bố)
(mẹ)
(con)
(công ty)、弊
司 (cấp trên)

Danh sách chi tiết :

自分 (jibun) / 相手 (aite) : bản thân/đối phương

Kính ngữ : あなた -> 貴 (kihou) 、あなた、貴 (kike) : quý anh、貴殿 (kiden)、貴 (kikun)、○○ (tên gọi)

Kiêm nhường ngữ : ->ども、(shousei. Dùng cho nam giới)、僕(boku, dùng cho nam giới)、 (touhou)

夫 (otto : chồng)

Kính ngữ : ご (go shuujin sama : chồng, 旦那 (danna sama) : chồng、ご (go fukun) : ngài phu quân、○○ tên gọi + sama)

Kiêm nhường ngữ : (otto), (shuujin), (taku), gọi trực tiếp tên

妻 (vợ)

Kính ngữ : 、ご令、令

Kiêm nhường ngữ : 房、愚

父 (bố)

Kính ngữ : お、ご尊、お、お

Kiêm nhường ngữ : 、おやじ(

母 (mẹ)

Kính ngữ : お、ご尊、お、お

Kiêm nhường ngữ :

両親 (bố mẹ)

Kính ngữ : ご、お、お

Kiêm nhường ngữ :

祖父 (ông)

Kính ngữ : おじい、ご、ご隠居

Kiêm nhường ngữ :

祖母 (bà)

Kính ngữ : おばあ、ご、ご隠居

Kiêm nhường ngữ :

子供 (con)

Kính ngữ : お)、おさん、○○

Kiêm nhường ngữ : )、○○(

息子 (con trai)

Kính ngữ : ご令、ご、ご、ご、○○(さん、ちゃん)

Kiêm nhường ngữ : 、せがれ、、○○(

娘 (con gái)

Kính ngữ : ご令嬢、お嬢、ご、○○(さん、ちゃん)

Kiêm nhường ngữ : 、○○(

兄 (anh trai)

Kính ngữ : お、ご令

Kiêm nhường ngữ :

姉 (chị gái)

Kính ngữ : お、ご令

Kiêm nhường ngữ :

弟 (em trai)

Kính ngữ : 、ご令さん

Kiêm nhường ngữ : 、○○(

妹 (em gái)

Kính ngữ : 、ご令さん

Kiêm nhường ngữ : 、○○(

伯父(叔父)chú, bác

Kính ngữ : 伯(叔、伯(叔

Kiêm nhường ngữ : 伯(叔

伯母(叔母)cô, gì

Kính ngữ : 伯(叔、伯(叔

Kiêm nhường ngữ : 伯(叔

甥 (oi – cháu trai)

Kính ngữ : 甥、ご令甥、○○

Kiêm nhường ngữ : 甥、○○(

姪 (mei- cháu gái)

Kính ngữ : 姪、ご令姪、○○

Kiêm nhường ngữ : 姪、○○(

親族/家族 (gia đình)

Kính ngữ : ご、ご、ご、ご

Kiêm nhường ngữ : 統、

友人 (bạn bè)

Kính ngữ : ご、ご、お、ご

Kiêm nhường ngữ :

先生 (giáo viên)

Kính ngữ : 、お、ご恩、○○

Kiêm nhường ngữ : 匠、恩、尊

会社 (công ty)

Kính ngữ : 貴

Kiêm nhường ngữ : 、弊

上司 (cấp trên)

Kính ngữ : ご司、ご、貴、貴、貴課

Kiêm nhường ngữ : 司、、課

贈り物 (đồ biếu)

Kính ngữ : ご慮、ご、ご志、ご芳志、おづくしの構なお、佳

Kiêm nhường ngữ : 粗ばかりの、ささやかな、寸志

手紙 (thư)

Kính ngữ : お、お便り、ご、ご、ご、貴

Kiêm nhường ngữ : 、寸

名前 (tên gọi)

Kính ngữ : お、ご芳、ご尊

Kiêm nhường ngữ :

住所/住居 (địa chỉ)

Kính ngữ : ご、貴、貴、貴邸、貴

Kiêm nhường ngữ : 、こちら、我が、拙

考え/意見 (suy nghĩ, ý kiến)

Kính ngữ : おえ、ご、ご、ご趣旨

Kiêm nhường ngữ : 、愚

安否 (an nguy)

Kính ngữ : ご祥、ご、ご、ご、おわりなく、ご

Kiêm nhường ngữ : わらず、わりなく

返事 (trả lời)

Kính ngữ : ご(お)、ご、ご、ご

Kiêm nhường ngữ :

Trên đây là nội dung tổng hợp kiến thức cần thiết về kính ngữ tiếng Nhật. Nếu bạn sử dụng tiếng Nhật trong công việc, nhất định những kiến thức về kính ngữ này sẽ được sử dụng. Để luyện tập thêm các bạn có thể tham khảo chuyên mục : mẫu thư tiếng Nhật để có thể biết cách sử dụng kính ngữ, cũng như biết cách viết thư bằng tiếng Nhật.

Mời các bạn cùng tham khảo các bài viết khác trong chuyên mục : tiếng Nhật giao tiếp

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :