Cách viết thư cảm ơn trong tiếng Nhật

Cách viết thư cảm ơn trong tiếng NhậtCách viết thư cảm ơn trong tiếng Nhật

Xin chào các bạn! Chắc hẳn các bạn đã biết rằng ở Nhật Bản, thư từ cảm ơn là một vấn đề rất quan trọng và phổ biến. Tuy nhiên, không phải bất cứ ai cũng nắm rõ được cách viết đúng loại thư này. Vậy hôm nay, để giúp các bạn cải thiện vấn đề đó thì Tự học tiếng Nhật online xin gửi đến các bạn bài viết Cách viết thư cảm ơn trong tiếng Nhật.

Thư cảm ơn trong tiếng Nhật có nhiều loại. Ví dụ như thư cảm ơn quà đám cưới, cảm ơn đã giúp đỡ, thư cảm ơn đã thăm bệnh,… Tuy nhiên, chúng có một dạng chung để viết.

Cấu tạo của thư cảm ơn trong tiếng Nhật

Thư cảm ơn trong tiếng Nhật cũng có cấu tạo giống với các loại thư khác.

+) Phần đầu () sẽ dùng các từ mở đầu như 「啓」,「」,…  và chào hỏi về thời tiết

+) Phần chính () sẽ dùng để nói về hiện trạng của mình và mục đích viết thư (ở đây là thư cảm ơn)

+) Phần cuối () sẽ dùng các kết ngữ như 「敬」,… và chào hỏi kết thúc thư.

Cách viết chi tiết

Ở phần mở đầu và chào hỏi về thời tiết, ta có thể dùng những mẫu sau:

光うららかな季となりました。いかがおごしでしょうか。
Đã đến tiết trời nắng xuân chiếu rọi khắp nơi. Mọi người thế nào rồi?

う厳しいさがいておりますが、そのわりございませんか。
Cái lạnh khắc nghiệt của tuyết vẫn tiếp tục, sau đó mọi người có thay đổi gì không?

の候、におかれましてはますますおでおごしのこととじます。
Tôi biết được mọi người vẫn trải qua thời tiết lập hạ khỏe mạnh.

Phần tiếp theo là phần chính  () sẽ nói ngắn gọn về hiện trạng của mình và nói lời cảm ơn với đối phương. Tuy nhiên các bạn nên nhớ là phải nói ngắn gọn, không được dài dòng.

Ví dụ phần chính của thư cảm ơn quà mừng cưới:

はごのところ、どものにごくださいまして、誠にありがとうございました。
また、なおいのかい激励のお戴いたし、よりげます。
は、○○に、を合わせかな庭を築いていく所です。

Các cách nói cảm ơn trong thư cảm ơn bằng tiếng Nhật

Với trường hợp người thân thiết hoặc quen biết của mình

にありがとう。
Hôm trước thật sự cảm ơn anh.

●●を贈ってくださってありがとう。
Cảm ơn anh đã gửi tặng tôi XX.

●●へのご、ありがとうございました。
Cảm ơn anh đã tặng tôi XX.

●●していただいてどうもありがとう。
Cảm ơn anh đã làm cho tôi XX.

どうもありがとう!
Rất cảm ơn!

Với trường hợp trang trọng

のところ、おまりいただきありがとうございました。
Xin cảm ơn trong lúc bận rộn mà mọi người vẫn tập trung lại giúp tôi.

いただき、誠にありがとうございました。
Thật sự cảm ơn anh đã giới thiệu cho tôi.

たいへんおになりまして、ありがとうございました。
Cảm ơn anh đã rất quan tâm tới tôi.

Với trường hợp muốn cảm tạ, bày tỏ sự cảm kích của mình.

●●していただき、謝しております。
Rất cảm ơn anh đã làm XX cho tôi.

ただただ謝に堪えません。
Tôi rất cảm ơn anh.

より謝いたしております。
Tôi xin cảm tạ từ trái tim mình.

まるごに、謝いたしております。
Tôi xin cảm tạ anh bằng sự nhiệt tình của trái tim ấm.

謝のちでいっぱいです。
Tôi có một lòng cảm tạ anh.

謝のちでいっぱいでおります。
Tôi có một lòng cảm tạ anh.

とおげてよいのか、謝のつかりません
Tôi không tìm được từ cảm ơn anh nào tốt cả.

●●してくれて、謝、謝。
Xin cảm ơn, cảm ơn đã làm XX cho tôi.

たいへんおになって、から謝しています。
Anh đã giúp tôi rất nhiều, tôi xin cảm ơn từ trái tim.

Với trường hợp muốn nói lời cảm ơn

げます
Tôi xin nói lời cảm ơn nồng nhiệt.

よりおげます。
Tôi xin nói lời cảm ơn từ trái tim.

よりげます。
Tôi xin nói lời cảm ơn từ trái tim.

くおげます。
Tôi xin nói lời cảm ơn nồng nhiệt.

Ở phần cuối () sẽ chào hỏi kết thúc thư.

Ví dụ

まずはをもちまして、げます。
Đầu tiên tôi xin nói lời cảm ơn ở trong thư.

まずはにて、とご挨拶をげます。
Đầu tiên tôi xin nói lời cảm ơn và lời chào hỏi ở trong thư.

まずはおまで。
Đầu tiên tôi xin nói lời cảm ơn.

ぎおまで。
Tôi xin nói lời cảm ơn gấp.

柄、どうかおに。
Trong thời buổi này xin ngài hãy bảo trọng cơ thể.

Sau đó là kính thư và ghi ngày tháng viết thư vào bên dưới cùng.

Cách viết thư cảm ơn trong tiếng Nhật – 1 số mẫu thư

Thư cảm ơn quà mừng sinh con.

啓 盛の候、におかれましてはますますごのこととおげます。
は、の誕しまして、ご丁寧なおいをいただき、誠にありがとうございました。
に誕したは、○○○○グラムのです。
には○○といういをめて、○○と命いたしました。
ともにやかにごしておりますので、どうぞごください。
は、これまでを合せ、に奮闘してまいりますので、よろしくご導くださいますようおげます。
なお、ささやかではございますが、いの便にてらせていただきました。ご納いただければいにじます。
筆ながらのごとごよりおげます。
まずはをもちまして、げます。

Thư cảm ơn quà mừng sinh nhật con.

啓 鶯のかれる頃となりました。ごにはおでおごしのこととじます。
さて、○○の誕いの△△がきました。□□が好きな○○はびで、プレゼントを抱え、とびっきりの顔でを駆け回っております。
こんなにも素敵なプレゼントをいただき、よりおげます。
おかげで、を迎えた○○もやかにし、そのさに驚くばかりのです。
省をしておりますので、ご挨拶にいたいとじますが、ご都合はいかがでしょうか。おにかかれますしみにいたしております。
まだまだです。どうかおに。
まずはおまで。

かしこ

Thư mừng quà tốt nghiệp, đi làm.

啓 光うららかな季を迎え、○○にはおやかにおごしのことといたしております。
このたびは、の卒と就し、おのこもったおとおいのをいただきまして、誠にありがとうございました。
いにて、使わせていただきたいとじます。
は、としての覚とち、んだことを糧として、いたす覚悟でございます。
熟なでございますが、ともわらぬご導ご鞭撻を賜りますよう、おげます。
筆ながら、のますますのごとごよりおげます。
まずはをもちましてげます。

Thiệp cảm ơn quà lễ thành nhân


う厳しいさがいておりますが、そのわりございませんか。
は、いにと、おのこもったおいをいただき、ありがとうございました。
かく、に厳しくってくださった伯をはじめ、くのえられ、を迎えることができました。に、謝のもありません。
これをに、としての覚をち、ったをとるよう、がけてまいりたいといます。
まだまだですので、輩として、これからもどうぞよろしくご導ください。
柄、どうかおに。

○○(

Thư mừng quà mở tiệm, khai trương.

謹啓 の候、貴におかれましては、ますますご隆盛のこととおげます。
さて、このたびは弊にあたり、お尽くしのごとおいを戴し、よりげます。
こうしてびとなりましたのも、ひとえに貴をはじめのご援ご鞭撻の賜よりげます。
このは、のごに添えますよう、いたす所でございますので、とものご援ご諠を賜りますよう、卒おげます。
儀ながら、まずはをもちましてげます。

Thư cảm ơn thăm bệnh.

啓 にしみるこの頃、○○にはおでおごしのこととじます。
は、ご丁寧なおいをいただき、にありがとうございました。
おかげさまで、○には退です。しばらくは養がとのことですが、調をたどっておりますので、ながらどうぞごください。
このたびはごをおかけして、し訳ございません。
○○とごにおかれましても、梅調を崩されませんようおりいたしております。
まずはにておまで。

Xem thêm : Viết thư bằng tiếng Nhật

Tên tiếng Nhật của bạn

Trên đây là bài viết Cách viết thư cảm ơn trong tiếng Nhật. Tự học tiếng Nhật online hi vọng bài viết này sẽ giúp các bạn từ viết cho mình 1 bức thư cảm ơn bằng tiếng Nhật. Các bạn có thể tham khảo những bài viết cùng chuyên mục trong Văn hóa Nhật Bản.

Câu hỏi - góp ý :

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :