You dont have javascript enabled! Please download Google Chrome!

Viết đoạn văn bày tỏ lòng biết ơn bằng tiếng Nhật

Viết đoạn văn bày tỏ lòng biết ơn bằng tiếng Nhật

Trong chuyên mục luyện viết Sakubun kỳ này, Tự học online xin phép giới thiệu tới các bạn mẫu bài tham khảo cùng những chú ý khi luyện viết đoạn văn bày tỏ lòng biết ơn bằng tiếng Nhật. Mời các bạn cùng theo dõi!

Đoạn văn tham khảo chủ đề bày tỏ lòng biết ơn bằng tiếng Nhật

Đoạn văn dưới đây có số lượng khoảng 1000 chữ. Đoạn văn đã đạt giải trong kỳ thi viết Sakubun tại Nhật Bản.

Mở bài

でもれられないがある。
Watashi wa ima demo wasure rarenai kotoba ga aru.
Có một câu nói mà đến tận bây giờ tôi vẫn chẳng thể nào quên được.

に、「 おさんがをしてをしたがもうぬかもしれないとったの。
Suunenmae, haha ga watashi ni, “okaasan ga taibyou wo shite shujutsu wo shita toki, jibun ga mou shinu kamo shirenai to omotta no.
Cách đây vài năm, mẹ đã nhắn nhủ với tôi rằng: “Khi mẹ bị bệnh nặng phải phẫu thuật, mẹ đã nghĩ chắc mình sẽ chết thôi.

そのというそうかとえたら、とありがとうのだけだった。」
Sonotoki, kazoku ni nan to iu kotoba wo saigo ni nokosou ka to kangaetara, egao to arigatou no kotoba dake datta.”
Lúc ấy, khi nghĩ về lời di ngôn cuối để lại cho mọi người trong gia đình, trong đầu mẹ chỉ hiện lên hai tiếng cám ơn cùng một nụ cười”.

Viết đoạn văn bày tỏ lòng biết ơn bằng tiếng Nhật

Thân bài

はこのいて愕としました。
Watashi wa kono hanashi wo kiite gakuzen to shimashita.
Nghe được câu chuyện của mẹ, tôi rất đỗi kinh ngạc.

ぬなんてえたもないし、えたくもない。
Haha ga shinu nante kangaeta koto mo naishi, kangaetaku mo nai.
Tôi chưa bao giờ nghĩ rằng mẹ sẽ chết, cũng như chẳng hề muốn nghĩ tới điều đó.

それにえるがありがとうのたったのだなんて、あまりにもすぎるのではないかと。
Soreni saigo ni tsutaeru kotoba ga arigatou no tatta no gomojida nante, amarini mo kantan sugiru no dewa nai ka to.
Hơn thế, di ngôn cuối cùng mẹ để lại chỉ là một câu nói vẻn vẹn 5 chữ “cám ơn”, chẳng phải quá là đơn giản ư.

がもしになったとしたら、というすだろう。
Watashi ga moshi haha to onaji tachiba ni natta to shitara, nan to iu kotoba wo nokosu darou.
Nếu như tôi ở vào hoàn cảnh giống như mẹ, không biết tôi sẽ để lại di ngôn thế nào nhỉ.

ぬというに怖くて怖くて、誰かにしがみついてけるかもしれない。
Me no mae no shinu to iu genjitsu ni kowakute kowakute, dareka ni shigamitsuite naki tsudzukeru kamo shirenai.
Cái chết ngay trước mắt quả là một hiện thực đáng sợ, có lẽ tôi sẽ níu lấy một ai đó và không ngừng khóc lóc cũng nên.

だけがどうしてんでしまうのか、態をつくかもしれない。
Jibun dake ga doushite shinde shimau no ka, haha ni akutai wo tsuku kamo shirenai.
Hoặc cũng có thể, tôi sẽ chất vấn mẹ rằng, tại sao chỉ mình con phải chết?

りのがうらやましくて、かなくなるかもしれない。
Mawari no kenkouna hito ga urayamashikute, kuchi mo kikanaku naru kamo shirenai.
Hay cũng có khi, tôi sẽ ghen tị với những người khỏe mạnh xung quanh và buông những lời không hay với họ.

どうえてもには、でありがとうのに辿りくことはないといました。
Dou kangaete mo watashi ni wa, egao de arigatou no kotoba ni tadori tsuku koto wa dekinai to omoimashita.
Dù có suy nghĩ bao nhiêu đi nữa, tôi cũng chẳng thể nào nở nụ cười và nói lời cám ơn như mẹ được.

になり、もうこのありがとうをえてみました。
Watashi wa ima ninensei ni nari, mou ichido kono arigatou wo kangaete mimashita.
Hiện tại, khi đã trở thành học sinh năm hai cao trung, một lần nữa, tôi thử nghĩ về lời cám ơn đó.

だけどあのは、ほぼわらない。
Dakedo ano toki no kansou to ima no kansou wa, hobo kawaranai.
Thế nhưng, cảm xúc hiện tại và khi ấy cũng chẳng thay đổi là bao.

しかし、しだけうことがある。
Shikashi, sukoshidake omoukoto ga aru.
Tuy nhiên, có một điều mà tôi đã nghĩ khác đi đôi chút.

それは、んでいたをウンウンとき、く抱きしめてくれたこと。
Sore wa, watashi ga gakkou no koto de nayande ita toki, haha ga mainichi nagai jikan watashi no hanashi wo unun to kiki, saigo ni kanarazu tsuyoku dakishimete kureta koto.
Chính là, khi tôi lo lắng chuyện gì đó ở trường học, mỗi ngày mẹ lại lắng nghe tôi giãi bày trong một khoảng thời gian dài, và rồi sau cùng, mẹ nhất định sẽ ôm tôi thật chặt vào lòng.

のことをしてを掛けてくれたに、もうありがとうをえたいといました。
Watashi no koto wo shinpai shite koe wo kakete kureta sensei ya tomodachi ni, mou ichido arigatou wo tsutaetai to omoimashita.
Tôi cũng muốn được bày tỏ lòng biết ơn thêm nữa tới những người bạn và những thầy cô đã hỏi han, lo lắng cho tôi.

このしたところ、は「 とてもなことにいたのね。
Kono koto wo haha ni hanashita tokoro, haha wa “totemo taisetsunakoto ni kidzuita no ne.
Khi tôi nói chuyện này với mẹ, mẹ đã nói rằng: “Con đã nhận ra điều gì là quan trọng rồi đó.

ありがとうのはたっただけど、そのこうにあるしさやしてのいやり、いろいろなさせてくれる。
Arigatou no kotoba wa tatta go mojidakedo, sono mukou gawa ni aru yasashi-sa ya hito ni taishite no omoiyari, iroirona dekigoto ga jibun wo seichou sa sete kureru.
Mặc dù lời cám ơn chỉ vỏn vẹn có 5 chữ cái, song, chính sự tử tế, sự quan tâm của người đối diện và những việc đã xảy ra sẽ giúp bản thân con trưởng thành hơn.

そのてのことに、のありがとうなのよ。
Sono subete no koto ni, hontou no arigatou na no yo.
Một lời cảm ơn chân thành chính là dành cho tất cả những điều đó!

なものほどにはえないものだから、沢べるよりもじたありがとうは、ね。」といました。
Taisetsuna mono hodo me ni wa mienai monodakara, takusan no kotoba wo naraberu yori mo kokoro ni kanjita arigatou wa, hontou ni taisetsuna kotoba ne.” to iimashita.
Những gì quý giá thì không nhìn thấy được bằng mắt thường, vì vậy mà lời cảm ơn xuất phát từ trái tim chính là lời nói quý giá nhất, quý hơn bất cứ lời nói dông dài khác”.

いて、ずっとまで底に沈んでいたがり、でパチンとててれたじがしました。
Watashi wa haha no hanashi wo kiite, zutto imamade kokoro no okusoko ni shizunde ita fuusen ga kyuu ni maiagari, menomaede pachin to oto wo tatete wareta kanji ga shimashita.
Nghe lời dạy của mẹ, tôi cảm nhận được trái bóng bay đã chìm sâu dưới đáy tâm hồn tôi bỗng vụt bay lên rồi vỡ tung ngày trước mắt.

その瞬ちがかったがしました。
Sono shunkan, hanbun haha no kimochi ga wakatta ki ga shimashita.
Chính khoảnh khắc đó, tôi cảm nhận rằng, mình đã hiểu được một nửa cảm xúc của mẹ.

にはまだ、てのことにしてありがとうをう勇てませんが、誰かのいやりやしさをじたには、からありがとうがえるといます。
Watashi ni wa mada, subete no koto ni taishite arigatou wo iu yuuki wa motemasenga, dareka no omoiyari ya yasashi-sa wo kanjita tokini wa, egao de kokorokara arigatou ga ieru to omoimasu.
Cho dù tôi vẫn chưa có đủ dũng khí bày tỏ lời cám ơn tới tất cả mọi thứ, song, mỗi khi cảm nhận được lòng tốt cùng sự quan tâm của ai đó dành cho mình, tôi đã có thể mỉm cười và nói “Cám ơn”.

はこれから沢い、いろいろなんでいくといます。
Watashi wa korekara takusan no hito to deai, iroirona keiken wo tsunde iku to omoimasu.
Từ giờ trở đi, tôi sẽ gặp gỡ thật nhiều người, sẽ tích lũy thật nhiều kinh nghiệm cho bản thân.

そしてこののこもったありがとうをえられるになります。
Soshite konosaki, kokoro no komotta arigatou wo tsutae rareru hito ni narimasu.
Rồi trong tương lai, tôi sẽ trở thành một người có thể bày tỏ lời cám ơn chân thành tới người khác.

また、もありがとうをれるになるよう、努します。
Mata, watashi jishin mo arigatou wo uketoreru hito ni naru you, doryoku shimasu.
Và tôi cũng sẽ nỗ lực hết mình để trở thành một người có thể nhận được lời cám ơn từ người khác nữa.

Kết bài

さん、いつもそばにいてくれてありがとう。
Okaasan, itsumo soba ni ite kurete arigatou.
Mẹ à! Cám ơn mẹ vì lúc nào cũng ở bên con.

さん、えてくれてありがとう。
Okaasan, taisetsuna kotoba wo oshiete kurete arigatou.
Mẹ à! Cám ơn mẹ vì đã dạy dỗ con những lời dạy đầy quý giá.

Chú ý khi viết đoạn văn bày tỏ lòng biết ơn bằng tiếng Nhật

Viết đoạn văn bày tỏ lòng biết ơn bằng tiếng Nhật

Với Sakubun chủ đề này, hãy thử hồi tưởng lại những chuyện xảy ra trong quá khứ. Rằng, bạn đã từng được ai giúp đỡ? Được ai khích lệ tinh thần? Hay được ai tặng một món quà nào đó khiến bạn vui sướng, cảm động? Từ đó, hãy xây dựng dàn ý và phát triển nội dung chi tiết. Dàn ý sau đây mang tính chất khái quát những nét cơ bản nhất. Mời các bạn cùng tham khảo!

Phần mở:

Bạn muốn bày tỏ lòng biết ơn với ai? Giới thiệu khái quát về đối tượng đó.

Phần thân:

Nêu lý do và hoàn cảnh khiến bạn muốn bày tỏ lòng biết ơn tới người đó. Bạn được họ giúp đỡ, trao tặng, khen ngợi, hay được khích lệ trong tình huống nào? Diễn giải cụ thể.

Phần kết:

Kết lại vấn đề. Bày tỏ cảm xúc, lòng biết ơn tới người đó.

Trên đây là bài mẫu và một số chú ý khi viết đoạn văn bày tỏ lòng biết ơn bằng tiếng Nhật. Hi vọng bài viết sẽ là nguồn kiến thức hữu ích giúp các bạn cải thiện và nâng cao kỹ năng viết Sakubun! Chúc các bạn học tiếng Nhật hiệu quả! Hẹn gặp ở những bài luyện viết tiếp theo!

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest

Câu hỏi - góp ý :

error: