You dont have javascript enabled! Please download Google Chrome!

Viết thư bằng tiếng Nhật – các cụm từ thông dụng

Viết thư bằng tiếng Nhật – các cụm từ thông dụng

Viết thư là việc rất quan trọng đối với người Nhật, đơn giản vì người Nhật rất coi trọng những lễ nghi, phép tắc từ việc sử dụng phong bì đến chuyện ghi tên người nhận ngoài bì thư. Vậy nên, nội dung bên trong lá thư càng được chăm chút hơn cả. Hôm nay Tự học tiếng Nhật online sẽ mang đến bạn bài viết hướng dẫn một số cụm từ thông dụng khi Viết thư bằng tiếng Nhật, nhất là trong các hoàn cảnh mang tính chất trang trọng.

Viết thư bằng tiếng Nhật - các cụm từ thông dụng

Thông thường, lá thư nào cũng có những kết cấu giống nhau về phần mở đầu, nội dung và kết thúc. Bạn hãy xem người Nhật sử dụng những cụm từ và các mẫu câu nào nhé.

Lưu ý : phần nội dung trong một bức thư bằng tiếng Nhật chủ yếu là sử dụng văn phong trang trọng. Tức là sử dụng kính ngữ rất nhiều (trừ những tình huống thân quen đặc biệt). Nếu bạn chưa hiểu rõ về kính ngữ trong tiếng Nhật. Hãy tham khảo bài viết tổng hợp đầy đủ về vấn đề này : kính ngữ trong tiếng Nhật

Phần mở đầu khi viết thư và mail tiếng Nhật

啓 (Haikei) : Mang tính chất như một lời chào trang trọng, luôn đi kèm với tên của người nhận

Ví dụ :

(Tanaka sama)

啓 おどうもありがとうございました。(haikei otegami dōmo arigatō gozaimashita.)

Chào ông Tanaka/ Ngài Tanaka thân mến

Cảm ơn vì ngài đã viết thư cho tôi

Các câu mào đầu

Đây là phần khá quan trọng trước khi bạn muốn bắt vào nội dung chính. Thử một số cách như:

ですか。(Ogenki desu ka)

Hoặc trang trọng hơn là :

でいらっしゃいますか。(Ogenkide irasshaimasu ka.) Dạo này anh thế nào? dạo này anh đang làm gì rồi?

ありがとうございました。Cảm ơn anh đã viết thư cho tôi

しぶりです。(Ohisashiburi desu) Đã lâu rồi không gặp. Hoặc trang trọng hơn : ご沙汰しております gobusata shite orimasu : đã thực sự lâu rồi tôi không liên lạc với anh/ chị.

ありがとうございました。(Sassoku no henji arigatōgozaimashita.)

Cảm ơn anh đã hồi âm sớm.

れて、いたしました。(O henji ga okurete, shitsurei itashimashita.) : Xin thứ lỗi cho sự trả lời chậm trễ của tôi.

のメール、いたします。(Totsuzen no mēru, shitsurei itashimasu.)

Xin cảm phiền/thông cảm/thứ lỗi cho lá thư/mail đường đột này

しいところし訳ございませんが、(O isogashī tokoro taihen mōshiwakegozaimasen ga,): Xin thứ lỗi đã làm phiền đến anh trong khi bận rộn nhưng…

Bạn có thấy rằng người Nhật rất khéo léo và lịch sự khi giao tiếp? Các mẫu câu khiêm tốn, khách sáo này thể hiện rõ được điều đó.

Các câu cảm ơn

Khi viết thư bằng tiếng Nhật để cảm ơn bạn có thể dùng các mẫu câu sau

よりしあげます。(Kokoroyori orei mōshiagemasu.): Từ tận đáy lòng tôi rất cảm ơn ông/tôi chân thành cảm ơn ông

誠にありがとうございました。(Makotoni arigatōgozaimashita.): Cảm ơn rất nhiều.

おかげさまで … (Okage-sa made): cảm ơn vì bạn đã…

…..謝しております。( ….Fukaku kansha shite orimasu.) Tôi rất biết ơn vì…/Tôi đánh giá cao vì….

胸がいっぱいになりました。(Munegaippai ni narimashita.) Tôi vô cùng biết ơn

Xem thêm : các cách nói cảm ơn tiếng Nhật 

Các câu xin lỗi

し訳ありませんでした。(Mōshiwake arimasendeshita.) Tôi thành thật xin lỗi

…..お詫びげます。(….Owabi mōshiagemasu.) Tôi xin lỗi

惑をおかけしました。(Gomeiwaku o okake shimashita.) Tôi vô cùng xin lỗi vì sự bất tiện/ sự phiền phức này

をおかけいたしました。(Taihen go shinpai o okakeitashimashita.)

Tôi xin lỗi vì đã trót làm bạn phải lo lắng

….おずかしいかぎりです。(…O hazukashī kagiridesu.) Tôi thấy thật hổ thẹn vì…

で …(Fuchūi de) Do bất cẩn/vô tình/vô ý mà tôi đã….

Lời chào cuối thư

….によろしくおえください。(…Ni yoroshikuotsutaekudasai.) Cho tôi gửi những lời chúc tốt đẹp đến….

ちしております。(O henji omachi shite orimasu.) Mong sớm nhận được hồi âm từ ông

どうぞよろしくおいいたします。(Dōzo yoroshikuonegaītashimasu.) Cảm ơn rất nhiều/Mong những điều tốt đẹp nhất đến với ông

、ごがございましたらおにおわせください。

(Go shitsumon, go fumeina ten ga gozaimashitara o kigaru ni o toiawase kudasai.) Nếu có thắc mắc gì xin vui lòng/đừng ngại liên hệ với chúng tôi.

(Keigu) Trân trọng/chân thành

Một số cụm từ hữu ích khác

Đây là một số câu mà bạn cũng rất hay sử dụng đến khi viết thư bằng tiếng Nhật điển hình là:

とてもかりました。(Totemo tasukarimashita.) Nó thực sự đã giúp ích rất nhiều

になりました。(Taihen osewaninarimashita.) Sự giúp đỡ của ông thật là cần thiết

….していただけませんでしょうか。(Shite itadakemasendeshou ka.) Ông có thể vui lòng…(làm gì đó cho tôi)

いただければいです。(Itadakereba saiwaidesu.) Tôi sẽ thực sự biết ơn nếu như ông có thể….

しみにしております。(Tanoshimini shite orimasu.) Tôi rất mong chờ …. (được gặp, được thấy …)

誠におめでとうございます。(Makotoni omedetōgozaimasu.) Xin chân thành chúc mừng!

Viết thư hỏi thăm sức khỏe bằng tiếng Nhật

Để viết thư hỏi thăm sức khỏe bằng tiếng Nhật, ngoài những hướng dẫn ở trên, các bạn có thể áp dụng một số câu sau :

そのわりございませんか。おうかがいげます : Tôi xin được hỏi thăm tình hình của anh không có thay đổi gì chứ!

におわりはございませんでしょうか : Các bạn có gì thay đổi không?

いかがおごしでしょうか : Các vị đang sống thế nào?

すっかりご沙汰してしまいましたが、おわりありませんか?Đã thật sự lâu rồi không liên lạc, anh có gì mới (thay đổi) không?

でやっていますか?Anh có khỏe không?

りなくおごしでしょうか?Gia đình ngài/anh có gì thay đổi không?

りなくいらっしゃいますか Bạn vẫn khỏe mạnh chứ !

にはいかがおごしでしょうか : Mọi người cùng anh dạo này thế nào?

そのわりはございませんでしょうか : sau đợt đó, anh có gì thay đổi không?

….さんには、いかがおごしでしょうか?Anh … dạo này sống thế nào?

嫌いかがでございますか : Sức khỏe anh dạo này thế nào?

はいかがでしょうか : tình hình anh thế nào rồi?

やかにおごしでございましょうか : Anh vẫn mạnh khỏe chứ !

Cách viết email xin lỗi bằng tiếng nhật

Để viết thư hỏi thăm sức khỏe bằng tiếng Nhật, ngoài những hướng dẫn ở trên, các bạn có thể áp dụng một số câu sau :

Những câu xin lỗi sử dụng kính ngữ :

し訳ありませんでした→ mức độ nặng hơn : し訳ございませんでした : Tôi thành thực xin lỗi

なご惑をおかけして、からし訳なくじます。Tôi thành thực xin lỗi vì đã làm phiền ngài quá nhiều

れてすみませんでした。Thành thực xin lỗi ngài vì đã trả chậm trễ trong việc trả lời ngài

していましたのにをし、いたしました。Tôi thật thất lễ vì đã hứa mà lại vì việc đột xuất mà không tới được.

には惑おかけしましたことをくお詫びげます。Tôi xin lỗi sâu sắc vì đã gây cho mọi người phiền toái

のミスを犯し、お詫びのげようもございません。Tiếp tục mắc lỗi lần nữa, tôi thật không có mặt mũi nào để xin lỗi nữa

Các câu hứa sẽ không tái phạm bằng tiếng Nhật

であったと、省いたしております。Tôi xin rút kinh nghiệm vì đã không chú ý

省しております。Tôi xin rút kinh nghiệm sâu sắc

徳のいたすところと、猛省(mousei)しております。Tôi hết sức xin lỗi vì hành vi không có đạo đức của mình.

このたびの (fushouji)、たいへん遺憾 (ikan) にじます。Để xảy ra sự việc gây mất uy tín cho công ty lần này, tôi hết sức xin lỗi

摘いただきありがとうございます。肝 (kimo) に銘 (mei) じておきます。Cảm ơn anh đã nhắc nhở, tôi sẽ ghi nhớ vào tâm can

このようなことを繰りさないように、をつけます。Tôi sẽ chú ý không để lặp lại việc này.

Trả lời câu hỏi của độc giả :

Rất mong nhận được sự giúp đỡ tiếng Nhật là gì?

Trong tình huống không trang trọng (thân thiện, gần gủi), chúng ta có thể nói : よろしくね (yoroshikune) : nhờ anh nhé. Lịch sự hơn chúng ta có thể nói : どうぞよろしくおねがいします (douzo yoroshiku onegai shimasu). Với trường hợp trang trọng cần sử dụng kính ngữ tiếng Nhật, chúng ta sẽ dùng : どうぞよろしくおい致します (douzo yoroshiku onegai itashimasu) hoặc cực kỳ lịch sự : 宜しくおい致します (nanitozo yoroshiku onegai itashimasu)

Xin lỗi vì sự bất tiện này tiếng nhật là gì?

このはご便をおかけし、し訳ございません (konotabiha gofuben wo okakeshi, moushi wake gozaimasen : Tôi thành thực xin lỗi vì đã gây ra sự bất tiện cho quý vị lần này.

Kính gửi trong tiếng Nhật

Người Nhật không sử dụng từ kính gửi trong thư. Theo mẫu thư thông thường ở trên, họ sẽ viết Tên + sama/dono, phía dưới sẽ ghi 啓. Điều này tương ứng với cách nói kính gửi trong tiếng Việt.

Bạn vừa cùng Tự học tiếng Nhật online tìm hiểu về những cụm từ và mẫu câu rất hay và dễ ứng dụng khi bạn viết thư bằng tiếng Nhật. Tất nhiên đây chỉ là những mẫu câu và quy tắc khi viết thư bằng tiếng Nhật mang tính chất xã giao hoặc công việc, khi viết thư cho những người bạn thân thiết thì cách viết có thể thay đổi để trở nên thân mật và gần gũi hơn. Ngoài ra, nếu muốn tham khảo các bài mẫu, các bạn có thể xem trong nhóm bài : viết thư và email bằng tiếng Nhật

Để tìm hiểu về cách thức viết bì thư và quy tắc sử dụng phong bì mời bạn tham khảo bài viết Văn hóa phong bì của người Nhật trong chuyên mục Văn hóa Nhật Bản.

Có thể bạn quan tâm :

Các cụm từ tiếng Nhật thông dụng không có trong sách.

We on social :

Facebook - Youtube - Pinterest

Câu hỏi - góp ý :

error: