You dont have javascript enabled! Please download Google Chrome!

Viết đoạn văn kể về một việc tốt bằng tiếng Nhật

Viết đoạn văn kể về một việc tốt bằng tiếng Nhật

Trong chuyên mục luyện viết Sakubun kỳ này, Tự học online xin phép giới thiệu tới các bạn mẫu bài tham khảo cùng những chú ý khi luyện viết đoạn văn kể về một việc tốt bằng tiếng Nhật. Mời các bạn cùng theo dõi!

Đoạn văn tham khảo viết về một việc tốt bằng tiếng Nhật

Đoạn văn tham khảo viết về một việc tốt sau đây khoảng hơn 1000 chữ. Trình độ viết tương đương với trình độ của học sinh trung học cơ sở tại Nhật Bản. Bài viết đã đạt giải trong một kỳ thi viết Sakubun được tổ chức tại Nhật.

Viết đoạn văn kể về một việc tốt bằng tiếng Nhật

Mở bài

というものは、にいるのためにするものだとえがちですが、そうとはりません。
Shinsetsu to iu mono wa, me no mae ni iru aite no tame ni suru mono da to kangaegachi desu ga, sou to wa kagirimasen.
Lòng tốt, mọi người thường nghĩ rằng đó là những việc làm vì người đối diện, song không chỉ giới hạn có vậy.

誰からでもかれなくて、されたかないような、「えない」があるのではないでしょうか。
Dare kara demo kidzuka renakute, sareta hito mo kidzukanai youna, “mienai shinsetsu” ga aru no de wanaideshou ka.
Chắc hẳn trên đời còn tồn tại thứ lòng tốt vô hình mà cả người cho đi và người nhận lại cũng chẳng hề hay biết.

Thân bài

僕のんでいるマンションには、があります。
Boku no sunde iru manshon ni wa, chuurinjou ga arimasu.
Tòa chung cư tôi sống có một bãi đỗ xe.

でも、ずつのられたスペースはなく、さまざまながぎゅうぎゅうにんでいます。
Demo, ichi-dai zutsu no kugirareta supeesu wa naku, dai ko samazamana jitensha ga gyuugyuu ni narande imasu.
Tuy nhiên, bãi đỗ này không có khoảng phân chia riêng cho từng chiếc, mà cả xe đạp lớn và xe đạp nhỏ đều xếp chật ních tại đây.

いときには、らないほどにつまっています。
Ooi tokini wa, jitensha ga hairanai hodo ni tsumatte imasu.
Những lúc nhiều xe, nơi này chật chội tới mức xe đạp không chen vào nổi.

ある、僕がいでそうとするときながあって、なかなかすことができませんでした。
Aru hi, boku ga isoide jitensha wo dasou to suruto ryougawa ni ookina jitensha ga atte, nakanaka dasu koto ga dekimasendeshita.
Một ngày, khi tôi có ý định nhanh chóng lấy xe của mình ra thì lại có hai chiếc xe đạp lớn kẹp hai bên, khó lòng mà lấy ra được.

僕はいでいたのでひっぱってしました。
Boku wa isoide itanode muriyari hippatte dashimashita.
Vì tôi đang rất vội nên đã cố kéo hết sức để lôi nó ra.

するとドミノ倒しのように、が倒れていきました。
Suruto dominodaoshi no you ni, jitensha ga taorete ikimashita.
Thế rồi, giống như hiệu ứng domino, từng chiếc xe đạp liền ngã đổ.

のハンドルやかごがからまって、などそのときの僕にはありませんでした。
Jitensha no handoru ya kago ga karamatte, naosu jikan nado sono toki no boku ni wa arimasen deshita.
Tay lái và giỏ của những chiếc xe bị vướng vào nhau, nhưng lúc ấy tôi chẳng có thời gian để dựng lại nữa.

いましたが、僕はそのままにして、かけていきました。
Mayoimashitaga, boku wa sonomama ni shite, dekakete ikimashita.
Dù rằng rất bối rối, song tôi cứ để nguyên vậy và đi.

そのってくるとて、僕がたときよりもきちんとしていたのです。
Sono ato, kaette kuruto jitensha subete, boku ga mita toki yori mo kichinto seiretsu shite ita nodesu.
Sau chuyện đó, tới khi tôi trở về, tất cả xe đạp đều đã được xếp thành hàng ngay ngắn hơn so với khi tôi thấy trước đó.

つまり、が倒したをマンションの誰かがしてくれたということです。
Tsumari, jibun ga taoshita jitensha wo manshon no darekaga naoshite kureta to iu kotodesu.
Như vậy, điều này có nghĩa, có ai đó ở khu chung cư đã giúp tôi dựng lại những chiếc xe mà tôi đã làm đổ.

僕はそのへの尊敬のちと、し訳ないちでいっぱいでした。
Boku wa sono hito e no sonkei no kimochi to, moushiwakenai kimochi de ippai deshita.
Trong tôi tràn ngập cảm giác hối lỗi cùng biết ơn người ấy.

したったある、僕のが、で倒れたしているたとえてくれました。
Sukoshi tatta aru hi, boku no haha ga, chuurinjou de taoreta jitensha wo naoshite iru hito wo mita to oshiete kuremashita.
Vài ngày sau sự việc đó, mẹ đã kể cho tôi rằng bà đã nhìn thấy có người dựng những chiếc xe bị ngã đổ ở bãi đỗ.

僕は、あのときしてくれたも、きっとそのだろうといました。
Boku wa, ano toki naoshite kureta hito mo, kitto sono hito darou to omoimashita.
Tôi nghĩ, người đã dựng xe giúp tôi vào hôm ấy nhất định chính là người mẹ kể.

だけでなく、も、えないで、すことがるのはすばらしいことだとしました。
Ichido dakedenaku, nando mo, mienai tokoro de, jitensha wo naosu koto ga dekiru no wa subarashii kotoda to tsuukan shimashita.
Không chỉ một lần, mà biết bao lần, tại nơi không ai trông thấy, có thể dựng lại từng chiếc xe một, điều này quả thật vô cùng tuyệt vời.

そうしてぎたあるは僕が倒れているつけました。
Sou shite suushuukan ga sugita aru hi kondo wa boku ga taorete iru jitensha wo mitsukemashita.
Cứ như vậy, mấy tuần trôi qua, rồi một hôm, tôi trông thấy có những chiếc xe bị ngã đổ.

僕は、までやってもらったから、はやらないといけないとえ、倒れていたをすべてさせました。
Boku wa, imamade yatte morattakara, ichido wa yaranaito ikenai to kangae, taorete ita jitensha wo subete seiretsu sa semashita.
Nghĩ trong đầu rằng, cho tới giờ đều là mình được giúp, nhất định phải đáp lại một lần, tôi liền dựng lại tất cả chỗ xe đạp đổ đó.

倒れているすのはとてもで、までやっていた労がかりました。
Taorete iru jitensha wo naosu no wa totemo taihende, imamade yatte ita hito no kurou ga wakarimashita.
Việc dựng lại xe đổ quả thực rất mệt mỏi, nó khiến tôi thấu hiểu nỗi vất vả của người vẫn làm việc này từ trước tới nay.

この、倒れているすというは、そのはもちろん、抵の、倒したさえもかないでしょう。
Kono, taorete iru jitensha wo naosu to iu koudou wa, sono jitensha no mochinushi wa mochiron, taitei no baai, taoshita honnin sae mo kidzukanai deshou.
Hành động dựng lại những chiếc xe đạp bị ngã đổ, trong hầu hết mọi trường hợp, cả chủ nhân chiếc xe lẫn người làm đổ đều chẳng hề hay biết.

だから、誰からもかれないけど、誰かのためにするが、「えない」だと僕はいました。
Dakara, darekara mo kidzukarenai kedo, dareka no tame ni suru shinsetsu ga, “mienai shinsetsu” da to boku wa omoimashita.
Chính vì vậy, tôi nghĩ rằng, “lòng tốt vô hình” chính là sự tử tế bạn làm vì một ai đó cho dù người ấy không nhận ra.

そして、こういうえないさなこそが、みんながせにらすことのできるをつくるで、なことだとめていました。
Soshite, kouiu mienai chiisana shinsetsu koso ga, minna ga shiawase ni kurasu koto no dekiru shakai wo tsukuru ue de, taisetsunakoto da to aratamete omoimashita.
Và, chính thứ lòng tốt nhỏ bé vô hình này lại là thứ vô cùng quan trọng trong việc tạo ra một xã hội mà ở đó mọi người có thể cùng nhau chung sống hạnh phúc.

Kết bài

このして、はいろいろなにあふれているのだとかりました。
Kono taiken wo tooshite, shinsetsu wa iroirona tokoro ni afurete iru no da to wakarimashita.
Qua trải nghiệm này, tôi đã hiểu được rằng, lòng tốt là thứ ngập tràn ở khắp mọi nơi.

また、さないが、には、もっとあるといといました。
Mata, chiisana shinsetsu, tasukeai ga, ima no shakai ni wa, motto aru to yoi to omoimashita.
Không chỉ vậy, tôi còn nghĩ rằng, những sự tử tế bé nhỏ và sự giúp đỡ tương trợ lẫn nhau như vậy càng có nhiều trong xã hội ngày nay càng tốt.

だから、僕はこれから、いながら、誰もがらしやすい環境をるよう努して、このからんだことをかしていきたいです。
Dakara, boku wa korekara, hito to tasukeainagara, daremoga kurashi yasui kankyou wo tsukuru you doryoku shite, kono taiken kara mananda koto wo ikashite ikitai desu.
Vậy nên, từ giờ trở đi, tôi muốn phát huy những gì mình đã học được từ trải nghiệm lần này để giúp đỡ mọi người xung quanh, đồng thời nỗ lực hết sức tạo ra một môi trường mà bất cứ ai cũng đều có thể sống một cách thoải mái.

Chú ý khi viết đoạn văn kể về một việc tốt bằng tiếng Nhật

Viết đoạn văn kể về một việc tốt bằng tiếng Nhật

Các bạn có thể tham khảo dàn ý sau đây khi viết Sakubun kể về một việc tốt:

Phần mở:

Đối với dạng bài này, các bạn có thể mở bài bằng hai cách: trực tiếp và gián tiếp. Mở bài trực tiếp: giới thiệu khái quát về việc tốt mình đã làm, được thấy, hoặc được nghe kể. Mở bài gián tiếp: nêu quan điểm của bản thân về lòng tốt, về sự tử tế và quan điểm đó phải có liên hệ trực tiếp tới việc tốt sẽ kể ở phần thân.

Phần thân:

Tường thuật cụ thể về việc tốt mà chính bản thân đã làm hoặc được chứng kiến. Có thể chia làm hai phần nhỏ. Phần 1: tình huống mở đầu dẫn tới sự việc và phần 2: diễn biến của sự việc.

Phần kết:

Kết lại vấn đề. Nêu cảm nghĩ, quan điểm và dự định tương lai trước việc tốt đã làm hoặc đươc chứng kiến.

Trên đây là bài mẫu và một số chú ý khi viết đoạn văn kể về một việc tốt bằng tiếng Nhật. Hi vọng bài viết sẽ là nguồn kiến thức hữu ích giúp các bạn cải thiện và nâng cao kỹ năng viết Sakubun! Chúc các bạn học tiếng Nhật hiệu quả!

We on social :

Facebook - Youtube - Pinterest

Câu hỏi - góp ý :

error: