You dont have javascript enabled! Please enable it!

Sakubun tiếng nhật về sở thích

Luyện sakubun tiếng nhật về sở thích

Trong chuyên mục luyện viết Sakubun kỳ này, Tự học online xin phép giới thiệu tới các bạn mẫu bài tham khảo cùng những chú ý khi luyện viết sakubun tiếng nhật về sở thích. Mời các bạn cùng theo dõi!

Sakubun tiếng nhật về sở thích

Bài viết Sakubun dưới đây có số lượng khoảng 850 chữ. Bài viết đã nhận được đánh giá tốt về nội dung và kỹ năng viết. Các bạn có thể coi đây là bài mẫu tham khảo!

sakubun tiếng nhật về sở thích

Mở bài

まりはシャーペンとした。
Gakkou no yasumi jikan ga hajimari watashi wa shaapen to kami wo toridashita.
Giờ giải lao sau tiết học ở trường vừa tới, tôi liền lấy giấy vẽ và bút chì kim ra.

をテーブルにげ、シャーペンをにしを描きめた。
Suumai no kami wo teeburu ni hiroge, shaapen wo te ni shi watashi wa musuu no sen wo kaki hajimeta.
Trải rộng giấy ra mặt bàn, cầm bút chì kim trong tay, tôi bắt đầu vẽ hết nét này tới nét khác.

したなりあってそれがとなっていった。
Kakidashita sen ga kasanari atte sore ga e to natte itta.
Những đường nét cứ thế tăng dần rồi trở thành một bức tranh hoàn chỉnh.

がテーブルにあったフォルダーからが描いたした。
Tomodachi ga teeburu ni atta forudaa kara watashi ga kaita e wo toridashita.
Đứa bạn cùng lớp lấy ra những bức tranh tôi vẽ từ trong tập tài liệu đặt trên bàn.

を描くのがきだね、がフォルダーからあふれしそうだよ。」とがいいながらあせってをフォルダーのんだ。
“Hontouni e wo kaku no ga sukida ne, e ga forudaa kara afure dashi-souda yo” to tomodachi ga iinagara asette e wo forudaa no naka ni oshikonda.
Nó nói: “Cậu quả là thích vẽ tranh nhỉ, tranh đầy ắp cả tập tài liệu rồi nè!” rồi nhanh tay nhét tranh trở lại tập tài liệu.

それをたときついしてしまった。そうを描くことがき。
Sore wo mita toki tsui warai dashite shimatta. Sou watashi wa e wo kaku koto ga suki.
Tôi bật cười khi nhìn thấy cảnh đó. Đúng vậy, tôi rất thích vẽ tranh.

Thân bài

の趣を描くことで、よくにほめられることがある。
Watashi no shumi wa e wo kakukoto de, yoku tomodachi ni home rareru koto ga aru.
Sở thích của tôi là vẽ tranh, bạn bè vẫn thường hay khen ngợi tôi về điều đó.

でも漫を描くことがきでよくテレビアニメのキャラクターをまねして描いていた。
Demo manga wo kaku koto ga ichiban sukide yoku terebi anime no kyarakutaa wo mane shite kaite ita.
Tuy vậy, tôi thích nhất là vẽ manga và thường bắt chước vẽ theo những nhân vật anime trên ti vi.

いつもきなアニメキャラクターのを描くのをまれていた。
Itsumo tomodachi ni sukina anime kyarakutaa no e wo kaku no wo tanoma rete ita.
Tôi lúc nào cũng được bạn bè nhờ vẽ những nhân vật anime mà tụi nó yêu thích.

でもはほとんどアニメオタクだからよくかいところをされる。
Demo watashi no tomodachi wa hotondo anime otaku dakara yoku komakai tokoro wo chuuisareru.
Thế nhưng bạn bè tôi hầu hết đều là fan cứng của anime nên tôi hay bị tụi nó lưu ý những đặc điểm nhỏ.

を描くことがきなのかの描くきだから。
Nande e wo kaku koto ga sukina no ka jibun no kaku e ga suki dakara.
Lý do tại sao tôi lại thích vẽ tranh chính là bởi tôi cảm thấy quí trọng những bức tranh mình vẽ ra.

いつもきれいにげてきな漫が描けることがき。
Itsumo kirei ni shiagete sukina manga ga egakeru koto ga suki.
Tôi thích khi mình có thể vẽ ra được những trang manga yêu thích và hoàn thiện nó một cách đẹp mắt.

でも漫やアニメからしたではなく、のオリジナルのキャラクターが描くのもきで、よくにしょっちゅうきをした。
Demo manga ya anime kara e wo utsushitade wa naku, jibun no orijinaru no kyarakutaa ga kaku no mo sukide, yoku jugyou-chuu ni shotchuu rakugaki wo shita.
Tuy vậy, tôi không chỉ sao chép tranh từ manga và anime mà tôi còn thích tự vẽ nên những nhân vật của riêng mình, cả trong giờ học tôi cũng hay vẽ vời vô thức.

いつかの憧れている漫のようにを描きからんでもらいたい。
Itsuka watashi no akogarete iru mangaka no you ni jibun no monogatari wo kaki sekaijuu no hito kara yonde moraitai.
Một ngày nào đó, giống như họa sĩ vẽ manga mà tôi hâm mộ, tôi sẽ vẽ nên câu chuyện của riêng mình và tôi muốn những độc giả trên thế giới sẽ đọc nó.

いころよくにほめられて、そのせいでを描きた。
Osanai koro yoku oya ya tomodachi ni home rarete, sono sei de nandomonandomo e wo kaki zokuta.
Khi còn nhỏ, tôi vẫn thường được ba mẹ và bạn bè khen ngợi, chính vì lẽ đó mà tôi đã không ngừng, không ngừng vẽ tranh.

がつけばやカフェテリアの掲板に載せられ、プロジェクトのなんかせられるようになりました。
Kigatsukeba jibun no sakuhin ga shousasshi ya kafeteria no keijiban ni nose rare, purojekuto no toki nanka e wa zenbu makase rareru you ni narimashita.
Tới khi nhận ra, thì những tác phẩm của tôi đã được đăng lên tờ rơi, hay dán trên bảng thông báo của nhà ăn, cả khi làm đề tài gì đó tôi cũng được giao cho việc vẽ tranh.

そのせいでになってしまったようだった。
Sono sei de gakkou de yuumeijin ni natte shimatta you datta.
Vì lẽ đó mà tôi bỗng chốc trở thành người nổi tiếng ở trường học.

Kết bài

にとって趣とはなことである。
Ningen ni totte shumi to wa taisetsuna kotodearu.
Đối với mỗi người, sở thích là một thứ gì đó vô cùng quan trọng.

どうしてなのか、それはいつもえているから。
Doushite taisetsuna no ka, sore wa itsumo hitobito wo sasaete irukara.
Tại sao lại quan trọng tới mức ấy thì chính là bởi nó luôn cổ vũ khích lệ tất cả mọi người.

はイライラしているときや退屈なときにきなことをやるとまでのいやなことがれてしまってしいごす。
Hito wa iraira shite iru toki ya taikutsuna toki ni sukina koto wo yaru to ima made no iyana koto ga wasurete shimatte tanoshii jikan wo sugosu.
Những khi con người cảm thấy bực dọc, những khi con người cảm thấy chán nản, nếu họ được làm điều bản thân yêu thích, chắc chắn sẽ có thể quên đi hết những điều không hay mà vui vẻ tận hưởng thời gian.

そんな純なことだけどはそれでもきなのだ。
Sonna tanjun na koto dakedo watashi wa sore demo sukina no da.
Dù đó là điều hết sức giản dị thôi thế nhưng tôi lại vô cùng yêu thích nó.

Chú ý khi viết sakubun tiếng nhật về sở thích

luyện viết sakubun về sở thích

Dàn ý của bài Sakubun về chủ đề sở thích gồm 3 phần:

Phần mở: Có thể mở bài bằng cách vào đề trực tiếp, sử dụng mẫu câu: の趣は…です。(Watashi no shumi wa … desu – Sở thích của tôi là …). Đây là cách cơ bản nhất. Ngoài ra, các bạn có thể mở bài gián tiếp giống như bài văn mẫu ở trên. Bài văn trên sử dụng cách viết dẫn dắt, đề cập tới những sự việc bên ngoài trước rồi mới vào vấn đề chính là sở thích.

Phần thân:

Nêu lý do bạn có sở thích đó? Sử dụng mẫu câu: なぜなら, なんできなのか v…v…

Bạn tận hưởng sở thích đó thế nào? Vào thời điểm nào? Nêu những ví dụ cụ thể, những sự việc liên quan.

Những tác động tích cực của sở thích đó đối với cuộc sống và suy nghĩ của bạn? Hoặc những thành tựu đạt được khi bạn duy trì sở thích đó. Ví dụ: Sở thích chơi thể thao giúp cải thiện tâm trạng, thể chất. Vẽ ra được những bức tảnh đẹp khi bạn có sở thích vẽ tranh v…v…

Phần kết: Nêu những dự định, mục tiêu bạn muốn thực hiện đối với sở thích. Ví dụ: bạn có sở thích vẽ tranh, bạn muốn rèn luyện thêm kỹ năng để trở thành họa sĩ.

Nêu tác dụng đem lại của sở thích. Suy nghĩ, cảm nhận của bản thân.

Xem thêm: Từ vựng tiếng Nhật về sở thích.

Trên đây là bài mẫu và một số chú ý khi viết Sakubun về sở thích. Hi vọng bài viết sẽ là nguồn kiến thức hữu ích giúp các bạn cải thiện và nâng cao kỹ năng viết Sakubun! Chúc các bạn học tiếng Nhật hiệu quả!

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest

Câu hỏi - góp ý :

error: