You dont have javascript enabled! Please download Google Chrome!

Sakubun về cuộc sống ở Nhật

Viết Sakubun về cuộc sống ở Nhật

Trong chuyên mục luyện viết Sakubun kỳ này, Tự học online xin phép giới thiệu tới các bạn mẫu bài tham khảo cùng những chú ý khi luyện viết Sakubun về cuộc sống ở Nhật. Mời các bạn cùng theo dõi!

Đoạn văn tham khảo chủ đề cuộc sống ở Nhật

Đoạn văn dưới đây có số lượng khoảng 1500 chữ. Đoạn văn được viết dưới cái nhìn của một du học sinh tại Nhật Bản. Các bạn có thể xem đây là mẫu bài tham khảo!

Mở bài

てから、もうになりました。
Nihon ni kite kara, mou yonnen han ni narimashita.
Đã được 4 năm rưỡi kể từ khi tôi tới Nhật.

にかれてしまったようです。
Itsunomanika jikan wa nagarete shimatta you desu.
Thời gian cứ như vậy trôi đi mà tôi không hề hay biết.

このに、しい闘いがあり、酸っぱく、く、しく、しいがそこには揃っていて、にいろいろしてきました。
Kono aida ni, kurushii tatakai ga ari, suppaku, amaku, kurushiku, tanoshii aji ga soko ni wa sorotte ite, hontouni iroiro taiken shite kimashita.
Quãng thời gian ấy là một cuộc chiến đầy khó khăn. Có đầy đủ cả hương vị chua cay, đau đớn lẫn sướng vui. Tôi quả thực đã được trải nghiệm rất nhiều.

Viết Sakubun về cuộc sống ở Nhật

Thân bài

は、まったくらないにやってきて、めました。
Yonenmae no watashi wa, mattaku shiranai ikoku ni yattekite, seikatsu wo hajimemashita.
Tôi của 4 năm trước, đã tới một đất nước hoàn toàn xa lạ và bắt đầu cuộc sống mới.

りは、にとってはすべてしいもので、これまでもしたことのないものばかりでした。
Mawari wa, watashi ni totte wa subete meatarashii mono de, kore made keiken mo shita koto no nai mono bakari deshita.
Mọi thứ xung quanh đối với tôi đều vô cùng mới mẻ, chúng đều là những việc mà tôi chưa hề có chút gì kinh nghiệm.

めてのと離れての寂しさもありましたが、でのれなくてはならないとしました。
Saisho ichinenkan, hajimete no ryuugaku seikatsu wa kazoku ya tomodachi to hanarete no sabishisa mo arimashitaga, Nihon de no seikatsu ni hayaku narenakute wa naranaito hisshi ni nihongo wo benkyou shimashita.
Khoảng một năm đầu tiên, tuy rằng cuộc sống du học có những khi khiến tôi cảm thấy cô đơn khi phải xa gia đình, bạn bè, nhưng với suy nghĩ phải hòa nhập nhanh chóng với cuộc sống tại đây mà tôi đã cực kỳ quyết tâm học tiếng Nhật.

のため、の鶴キャンパスのをほぼっていました。
Jugyou no tame, Nagoya daigaku no Tsurumai to Higashiyama kyanpasu no ma wo hobo mainichi kayotte imashita.
Hầu như mỗi ngày tôi đều qua lại giữa khu Tsurumai và Higashiyama của đại học Nagoya để phục vụ cho các tiết học.

ほかのもほとんどごしていました。
Hoka no jikan mo hotondo toshokan de sugoshite imashita.
Thời gian còn lại, hầu hết tôi cũng chỉ ở thư viện trường.

その労のかいがあって、なんとかすることができるようになりました。
Sono kekka, kurou no kai ga atte, nantoka konnan wo buji ni kaiketsu suru koto ga dekiru you ni narimashita.
Kết quả là, những nỗ lực đã được đền đáp. Bằng cách nào đó mà tôi đã có thể giải quyết những khó khăn một cách êm đẹp.

になってくるにつれ、えてきました。
Nihongo ga sukoshi jouzu ni natte kuru ni tsure, tomodachi mo fuete kimashita.
Khả năng Nhật ngữ của tôi cũng đã tiến bộ đôi chút, kéo theo đó tôi đã có thêm nhiều bạn bè hơn.

そのは、までじたことがなかったようながありました。
Sonotoki wa, imamade kanjita koto ga nakatta youna manzoku-kan ga arimashita.
Chính lúc ấy, tôi đã cảm giác được một sự thỏa mãn mà bản thân chưa từng cảm nhận được trước đây.

ると、かって、となり、についてまりました。
Ninenme ni hairu to, shiken ni ukatte, Nagoya daigaku igaku kenkyuu-ka no daigakuinsei to nari, igaku ni tsuite honkaku-tekina shuuren ga hajimarimashita.
Vào năm thứ 2, tôi tham dự kỳ thi tuyển sinh rồi trở thành sinh viên cao học của khoa nghiên cứu Y thuộc trường đại học Nagoya.

それからに、はMRIにするをし、端なれ、ではできないMRSやfMRIなど識をすることができました。
Sorekara suunenkan ni, watashi wa MRI ni kansuru kenkyuu wo shi, sekai ni saisentan na gazoushinda souchi ni fure, bokokude wa taiken dekinai MRS ya fMRI nado samazamana chishiki wo shuutoku suru koto ga dekimashita.
Những năm sau đó, tôi tiến hành nghiên cứu MRI. Được chạm tới công nghệ chẩn đoán bằng hình ảnh tân tiến nhất thế giới. Được tiếp thu nhiều kiến thức về MRS và fMRI mà ở đất nước mình tôi không thể trải nghiệm.

*Chú thích: MRI. MRS và fMRI là phương pháp chụp cộng hưởng từ.

そのうち、恩からの導や、な援からの励ましをいただき、くのかくれていただいて、調めることができました。
Sono uchi, onshi kara no gakumon no shidou ya, keizai-tekina enjo, kyoushitsu no sensei katagata kara no hagemashi wo itadaki, ooku no Nihon no hitobito ni atatakaku ukeirete itadaite, kenkyuu wo junchou ni susumeru koto ga dekimashita.
Trong quãng thời gian ấy, tôi đã nhận được rất nhiều sự khích lệ từ các giáo viên và cả sự chỉ đạo, sự giúp đỡ về mặt kinh tế của thầy cố vấn, rất nhiều người Nhật đã công nhận tôi, nhờ thế, việc nghiên cứu đã tiến triển hết sức thuận lợi.

にはに論することができました。
Kotoshi ni wa buji ni ronbun wo happyou suru koto ga dekimashita.
Năm nay, tôi cũng đã diễn thuyết thành công bài luận văn của mình.

は、博課程のですが、テーマのでなく、にMRIにするけてゆこうとっています。
Rainen no sangatsu wa, hakushikatei no shuuryou no yotei desu ga, kenkyuu teema no shuuryou denaku, gazoushinda, tokuni MRI ni kanren suru kenkyuu wo tsudzukete yukou to omotte imasu.
Tháng 3 năm sau tôi có kế hoạch sẽ hoàn thành chương trình tiến sĩ, nhưng chủ đề nghiên cứu vẫn chưa hoàn tất. Do đó tôi sẽ tiếp tục nghiên cứu công nghệ chẩn đoán bằng hình ảnh, đặc biệt là về MRI.

て、らしの孤独じないで襲う挫じることがあり、それにし、るく振りい、きで、けたりしていくうちに、とかなりそうながしてきました。
Nihon ni kite, hitorigurashi toki no kodoku-kan, kotoba ga tsuujinai toki no konwaku-kan, keizai-teki konku no fuan-kan, kenkyuu tochuu de osou zasetsu-kan wo tokidoki kanjiru koto ga ari, sore ni taishi, akaruku furi mai, maemukide, hito wo tasuke tari shite iku uchi ni, jibun ga nantoka nari-souna kibun ga shite kimashita.
Khi tới Nhật, sự cô đơn khi sống một mình, những bối rối khi bất đồng ngôn ngữ, bất an về tài chính, rồi giữa chừng cuộc nghiên cứu, đôi khi lại có cảm giác rằng mình sẽ thất bại, vậy mà trong lúc giúp đỡ mọi người bằng sự tích cực và vui vẻ, tôi lại có cảm giác bản thân rồi sẽ xoay sở được.

かったというちをずっとっています。
Nihon ni kite yokatta to iu kimochi wo zutto motte imasu.
Tôi luôn luôn có cảm giác thật đúng đắn vì đã tới Nhật.

識をしただけでなく、のおかげで、はいろいろなするようになりました。
Chishiki wo shuutoku shita dake denaku, Nagoyadaigaku ya samazamana kokusai kouryuu kyoukai no okage de, watashi wa iroirona kouryuu katsudou ni sanka suru you ni narimashita.
Không chỉ được học hỏi các kiến thức, mà nhờ các hội nhóm giao lưu quốc tế và trường đại học Nagoya, tôi đã có thể tham gia vào rất nhiều hoạt động khác nhau.

にはにはったり、にスキーやキャンプもしたりすることにより、らしいし、れただということのしずつかってきました。
Haru ni wa hanami, aki ni wa kouyou wo mi ni ittari, nihonjin to issho ni sukii ryokou ya kyanpu mo shi tari suru koto ni yori, Nihonrashii bunka wo sesshoku shi, Nihon wa sekai de mottomo sugureta kunida to iu koto no riyuu wo sukoshi zutsu wakatte kimashita.
Đi ngắm hoa vào mùa xuân, ngắm lá đỏ vào mùa thu, du lịch trượt tuyết, cắm trại cùng các bạn người Nhật, rồi tiếp xúc với nền văn hóa Nhật, dần dần tôi đã hiểu được lý do vì sao Nhật Bản là một quốc gia tuyệt vời nhất thế giới.

んでみて、じられないほどきになりました。
Nihon ni yon-nenkan sunde mite, watashi wa shinji rarenai hodo washoku ga suki ni narimashita.
Sau 4 năm sống tại Nhật, thật khó tin, tôi đã trở nên yêu thích nền ẩm thực truyền thống của nơi đây.

というのは、視していて、鮮なをそのままべるとしいことです。
Washoku to iu no wa, shizen na aji wo juushi shite ite, shinsenna mono wo sonomama taberu to shizenna aji ga ichiban oishii kotodesu.
Cái gọi là ẩm thực truyền thống Nhật bản chính là sự coi trọng hương vị tự nhiên, khi thưởng thức đồ ăn tươi sống bạn sẽ thấy hương vị tự nhiên ngon miệng vô cùng.

のものをべると、といったの恵みがじられ、これがのおいしさではないかといます。
Nama no mono wo taberu to, mizu ya kuuki ya midori to itta shizen no megumi ga kanji rare, korega washoku no hontou no oishi-sade wanai ka to omoimasu.
Khi ăn đồ ăn sống, bạn sẽ cảm nhận được những gì tuyệt nhất của tự nhiên, là cây cỏ, là không khí, nguồn nước. Tôi nghĩ, chẳng phải đó là vị ngon thực sự của ẩm thực Nhật ư.

そううようになってから、むようになってきました。
Sou omou you ni natte kara, Nihon no ryouri wo tanoshimu you ni natte kimashita.
Nhờ có những suy nghĩ như vậy, tôi đã trở nên yêu thích ẩm thực Nhật.

Viết Sakubun về cuộc sống ở Nhật

Kết bài

まれてから、,それをなどにまれ、してしいを抱きました。
Watashi wa umarete kara, bokoku no ryoushin ya kazoku, sore wo torimaku hitobito ya machi nado ni hagukumare, midjikana hito ya machi ni taishite yasashii shinjou wo dakimashita.
Kể từ khi sinh ra, tôi đã được nuôi dưỡng bởi gia đình, cha mẹ, bởi thành phố và những người xung quanh. Tôi mang trong mình sự mến yêu thành phố và những con người thân thuộc đó.

そしてからて、から、臨け、涯のを踏みしました。
Soshite yonnenhan mae kara Nihon ni kite, Nagoya daigaku igakubu houshasen-ka no nihonjin no senseigata kara, rinshou-teki igaku kenkyuu no shuuren wo uke, jibun no naganen no nengan, kenkyuu shougai no saisho no ippo wo fumidashimashita.
Và rồi 4 năm rưỡi trước, tôi đặt chân tới Nhật Bản. Được đào tạo nghiên cứu Y học lâm sàng từ các thầy cô người Nhật của khoa X quang thuộc Y khoa trường đại học Nagoya, tôi đã tiến được một bước đầu tiên trong sự nghiệp nghiên cứu và bước đầu thực hiện mong ước bấy lâu của bản thân.

そこで、れ、視げられ、も徐してきました。
Sokode, nihon no bunka, kyouiku ni fure, shiya ga hiroge rare, jibun mo jojoni seichou shite kimashita.
Cứ thế, tôi đã được tiếp xúc với nền giáo dục và văn hóa Nhật bản, được mở rộng tầm mắt, từng chút một trở nên trưởng thành hơn.

このきなしたにとって第郷になりました。
Kono jibun no seichou, ikusei ni ookina yakuwari wo hatashita machi, hitobito wa watashi ni totte daini no furusato ni narimashita.
Thành phố và con người nơi đây có vai trò vô cùng to lớn với sự nuôi dưỡng, sự trưởng thành của bản thân tôi. Đối với tôi, nơi đây như quê hương thứ 2 vậy.

の胸のに、への謝のちがあります。
Watashi no mune no naka ni, nihonjin e no kanshanokimochi ga ippai arimasu.
Trong tim tôi ngập tràn sự biết ơn đối với người Nhật.

になりました。から謝をげます。
Nagaiai taihen osewaninarimashita. Kokorokara kansha wo moushiagemasu.
Tôi đã nhận được thật nhiều sự giúp đỡ. Tận đáy lòng tôi vô cùng biết ơn.

Chú ý khi viết Sakubun chủ đề về cuộc sống ở Nhật

Với Sakubun chủ đề về cuộc sống ở Nhật, các bạn có thể viết dưới tư cách một du học sinh. Hãy thử nhớ lại bạn đã trải qua những gì? Học hỏi và làm được những gì trong thời gian sống tại Nhật? Từ đó, xây dựng dàn ý và phát triển nội dung chi tiết. Các bạn có thể tham khảo mẫu dàn ý sau đây. Dàn ý gồm 3 phần chính:

Phần mở:

Bạn tới Nhật được bao lâu? (Đến Nhật Vì lý do gì?) Cảm nhận về cuộc sống của bạn tại Nhật?

Phần thân:

Thuật lại những trải nghiệm. Kể về những sự việc đã diễn ra. Kể về những người bạn đã gặp. Bạn đã đối mặt với những khó khăn gì? Bên cạnh đó có thuận lợi gì? Bạn đã học hỏi được gì? Đã trưởng thành ra sao? Trong số những người đã gặp, ai để lại ấn tượng với bạn nhất? Nêu đan xen cảm tưởng, nhận định và đánh giá trước mỗi sự việc diễn ra. Bằng cách này, các bạn có thể làm nổi bật chi tiết trong cuộc sống của bạn tại Nhật Bản.

Phần kết:

Kết lại vấn đề. Bày tỏ cảm xúc của bản thân. Nêu suy nghĩ cá nhân về cuộc sống tại Nhật Bản.

Trên đây là bài mẫu và một số chú ý khi viết Sakubun về cuộc sống ở Nhật. Hi vọng bài viết sẽ là nguồn kiến thức hữu ích giúp các bạn cải thiện và nâng cao kỹ năng viết Sakubun! Chúc các bạn học tiếng Nhật hiệu quả!

We on social :

Facebook - Youtube - Pinterest

Câu hỏi - góp ý :

error: