Chào hỏi khi nghỉ việc tại công ty Nhật

Chào hỏi khi nghỉ việc tại công ty Nhật

Đối với người Nhật thì đa phần vẫn làm việc trọn đời tại một công ty. Tuy nhiên, số lượng người Nhật nghỉ và chuyển việc cũng ngày càng tăng hơn trước. Với người Việt thì tỷ lệ chuyển việc còn nhiều hơn nữa. Khi đó, chúng ta cần chào hỏi khi nghỉ việc tại công ty Nhật. Trong bài viết này Tự học online xin giới thiệu tới các bạn 1 số lưu ý văn hóa khi nghỉ việc tại công ty Nhật, một số mẫu cảm ơn khi nghỉ việc bằng tiếng Nhật, lời chúc, lời chia tay đồng nghiệp, hướng dẫn viết bài phát biểu chia tay bằng tiếng nhật và  cách viết email bằng tiếng Nhật khi rời công ty Nhật.

Chào hỏi khi nghỉ việc tại công ty Nhật

Những việc cần làm ngày nghỉ việc tại công ty Nhật

Ngoài những việc cần làm trước ngày nghỉ việc : bàn giao công việc, liên lạc với đối tác… để đảm bảo công việc vẫn trôi chảy sau khi bạn nghỉ việc. Vào ngày nghỉ việc, có khá nhiều việc bạn nên làm :

Đi làm sớm

Để thể hiện sự biết ơn đối với những người cấp trên, những người đồng nghiệp đã giúp đỡ mình trong quá trình làm việc, người Nhật thường tới công ty sớm hơn so với thường lệ.

Trước khi bắt đầu công việc

Trước khi bắt đầu công việc người Nhật sẽ đi dọn dẹp xung quanh khu bàn làm việc của mình. Trả lại những đồ đã mượn từ phía công ty. Lau dọn vị trí làm việc. Vứt rác và bỏ những vật mình đã mua vào cặp để mang về.

Sau khi đã làm những nội dung trên, người Nhật sẽ lựa chọn thời điểm ít ảnh hướng tới công việc nhất, để đi chào hỏi những người trong phòng. Bạn có thể lựa chọn đi trực tiếp, nếu không thì viết mail để chào.

Lời cảm ơn khi nghỉ việc bằng tiếng nhật

Bạn có thể sử dụng lời cảm ơn như sau tới cấp trên và đồng nghiệp :

って退となります。これまでありがとうございました。までかずにがんばりますので、よろしくおいします
honjitsu wo motte tanshoku to narimasu. koremade arigatou gozaimashita. saigo made kiwo nukazuni gambarimasu node, yoroshiku onegai shimasu
Sau hôm nay tôi sẽ nghỉ việc ở đây. Cảm ơn anh/chị đã giúp đỡ tôi từ trước tới nay. Tôi sẽ không lơ là mà cố gắng làm việc tới tận ngày cuối cùng, rất mong anh/chị giúp đỡ

Hoặc chúng ta có thể nói ngắn gọn hơn :

って退となります。になりました
honjitsu wo motte taishoku to narimasu. taihen osewa ni narimasita
Hôm nay tôi sẽ kết thúc công việc tại đây, Cảm ơn anh/ chị đã giúp đỡ tôi trong thời gian qua

Có thể trong công việc hàng ngày, các bạn không sử dụng  kính ngữ, nhưng với ngày này, các bạn nên sử dụng kính ngữ để tăng phần trang trọng.

Các bạn có thể sử dụng câu cảm ơn trang trọng hơn với cấp trên

導いただきましてありがとうございました
nagai aida goshidou itadakimashite arigatou gozaimashita
Cảm ơn anh/chị đã chỉ bảo cho em trong một thời gian dài

Lời chúc chia tay đồng nghiệp bằng tiếng nhật

Lời chúc chia tay đồng nghiệp bằng tiếng nhật

Khi chia tay đồng nghiệp, chúng ta có thể sử dụng một số lời chúc bằng tiếng Nhật như sau :

のごとご躍をおり致します
masumasu no gokenkouto gokatsuyaku wo oinori itashimasu
Chúc anh/chị ngày càng mạnh khỏe và phát huy hết sở trường của mình

これからをつけて、しんでくださいね。
korekara kenkouni kiwo tsukete, jinesei wo tanoshinde kudasaine
Anh nhớ giữ gìn sức khỏe, và sống thật vui vẻ nhé

ゆっくりんでリフレッシュしてね。
yukkuri yasunde rifuresshu shitene
Hãy thong thả nghỉ ngơi thư giãn, refresh nhé !

も頑ってさいね
shinseikatsumo gambatte kudasaine
shin seikatsu mo gambatte kudasai ne

でね!
ogenkidene
Chúc anh sức khỏe nhé

たまにはびにてください
tamaniha asobi ni kite kudasai
Thỉnh thoảng anh nhớ ghé chơi nhé

たちのこともれないでくださいね
watashitachi no kotomo wasurenai dekudasaine
Đừng quên chúng tôi nhé

これからも、おでご躍ください
korekaramo, ogenkide gokatsuyaku kudasai
Từ giờ anh hãy tiếp tục sống mạnh khỏe và làm việc tốt nhé !

Những lời chúc chia tay đồng nghiệp bằng tiếng Nhật trên có thể dùng với người ở lại, với người ra đi, với người chuyển việc, với người nghỉ hưu. Các bạn hãy lựa chọn đối tượng và sử dụng hợp lý nhé !

Bài phát biểu chia tay bằng tiếng nhật

Cuối ngày làm việc, nhiều công ty sẽ giành vài phút cho bạn nói lời chia tay. Khi đó bạn có thể tham khảo bài phát biểu chia tay bằng tiếng Nhật sau :

みなさま、おしいのためにおまりいただき、ありがとうございます。により、をもちまして退させていただきます。
minasama, oisogashi naka, watashi no tameni oatsumari itadaki, arigatou gozaimasu. isshinjou no tsugouni yori, honjitsu wo mochimashite, taishoku sasete itadakimasu.
Chào mọi người, xin cảm ơn mọi người trong lúc bận rộn đã tập trung lại đây vì tôi. Vì lý do cá nhân, nên từ hôm nay tôi sẽ nghỉ việc tại công ty

して3くのご惑をかけましたが。みなさまからのご導のおかげですることができました。
watashiha shinsotsude nuusha shite maru 3nen. toushoha minasamani ookuno gomeiwaku wo kakemashitaga. Minasamakara no goshidou no okagede seichou suru kotoga dekimashita
Tôi vào công ty đã được tròn 3 năm. Thời gian đầu chắc tôi đã gây nhiều phiền toái cho mọi người. Nhưng nhờ sự chỉ bảo từ mọi người mà tôi đã trưởng thành lên được.

していただいた司の◇◇さんをはじめ、には謝してもしきれません。として、として、くのことをばせていただきました。
Tokuni haishoku chokugo ni kyouiku wo tantoushite itadakimashita joushi no … san wo hajime, senpai ni kansha shitemo kiremasen. Kaishajin to shite, eigyou toshite, ooku no kotowo manabasete itadakimashita.
Với những bậc tiền bối, đặc biệt là cấp trên … (tên người), tôi không biết cảm ơn sao cho hết. Nhờ có họ, tôi đã học được rất nhiều điều. Trên phương diện là nhân viên công ty,trên phương diện kiến thức kinh doanh…

ここで培ったは、にとってです。このかしていくことがみなさまへの恩しになるとじ、頑っていきたいとっています。
kokode tsutsukatta keiken ha watashi no jinsei ni totte zaisan desu. kono keiken wo kongo mo ikashite ikukotoga minasama he no onkaeshi ni naru to shinji, ganbatte ikitai to omotteimasu
Những kinh nghiệm mà tôi được bồi dưỡng ở đây là tài sản cho cả cuộc đời tôi. Tôi nghĩ rằng : những kinh nghiệm này nếu được phát huy sẽ thể hiện sự trả ơn đối với mọi người tốt nhất. Tôi sẽ hết sức cố gắng

になったみなさまのご躍とごよりおりしています。
osewani natta minasama no go katsuyaku to go kenkou wo kokoroyori oinori shite imasu
Chúc cho mọi người, những người đã giúp đỡ tôi, sức khỏe và công tác tốt !

にありがとうございました。
hontouni arigatou gozaimashita
Xin chân thành cảm ơn.

Nguồn bài phát biểu : tenshoku (nội dung đã được chỉnh sửa một chút cho lời chào trước khi nghỉ việc bằng tiếng nhật thêm gọn hơn)

Viết thư chào hỏi khi nghỉ việc tại công ty Nhật

Viết thư chào hỏi khi nghỉ việc tại công ty Nhật

Ngoài việc đi chào trực tiếp cũng như phát biểu chia tay bằng tiếng Nhật ở trên, trong nhiều trường hợp chúng ta có thể sử dụng email để nói lời chào trước khi nghỉ việc. Dưới đây là 2 mẫu email gửi cho 2 đối tượng khác nhau

Thư chào đối tác bằng tiếng nhật

Mẫu Thư này được gửi cho một người ngoài công ty, có quan hệ giao dịch hợp tác với mình trong thời gian dài.

○○ Tên công ty
◇◇◇◇ Ngài

いつもおになっております。Cảm ơn ngài luôn giúp đỡ
△△の○○です。 Tôi là …. thuộc công ty….

このたび、により ○(○)をもちまして退することになりました。
Tôi xin được báo là từ ngày … do lý do cá nhân, tôi phải nghỉ việc

はひとかたならぬおになり、誠にありがとうございました。
Trong quá trình đương nhiệm, tôi đã nhận được sự giúp đỡ không một chút nề hà nào từ phía ngài. Tôi thành thật cảm ơn ngài

であれば、ってご挨拶すべきところですがなごとなりいたしました。
Đáng ra tôi phải tới chào trực tiếp, việc liên lạc gấp như này quả thật là thất lễ.

は、、ご挨拶させていただいた○○にて応させていただきます。
Người kế nhiệm tôi là anh …, người đã có dịp gặp ngài trước đây.

筆ではございますが、さまのご、ご躍をからおげます。
Cuối thư, tôi xin được chúc các ngài sức khoẻ và công tác tốt

ともわらぬおてをおいいたします。
Rất mong tiếp tục nhận được sự giúp đỡ từ phía ngài

—————————————————-

Phần ký tên :

△△ Tên công ty
◎◎ Phòng
○○ Tên
:〒111-1111 Địa chỉ
TEL: FAX:
URL:https://tuhoconline.net
Mail:○○@tuhoconline.net
—————————————————-

tham khảo thêm bài viết cách viết email bằng tiếng Nhật để viết mail chuẩn hơn.

Thư chia tay đồng nghiệp bằng tiếng nhật

Thời điểm gửi Thư chia tay đồng nghiệp bằng tiếng Nhật tốt nhất là trước giờ nghỉ 1 tiếng. Ví dụ : 17h là giờ nghỉ thì các bạn hãy gửi mail lúc 16h là hợp lý. Nếu có phát biểu chia tay ở phía trên thì bạn không cần gửi mail. Hãy gửi mail tới những đồng nghiệp không có điều kiện để chia tay trực tiếp


退のご挨拶(
Nội dung :
Thư chào nghỉ việc (tên)


△△課の○○()です。
Nội dung chính
Tên tôi là … thuộc phòng….

このたび、により、をもちまして退することになりました。
konotabi, isshinjou no tsugouni yori, honjitsu wo mochimashite taishoku suru kotoni narimashita
Nhân dịp này, tôi xin thông báo : do lý do cá nhân nên từ ngày hôm nay tôi sẽ nghỉ việc tại công ty

であればご挨拶をすべきところ、メールでの挨拶にていたします。
honrai deareba chokusetsu go aistsu wo surubeki tokoro, me-ru de no aisatsu nite shitsurei itashimasu
Đáng ra tôi phải tới chào anh/chị trực tiếp, xin anh chị thứ lỗi vì tôi phải gửi lời chào qua mail

これまで至らぬもあったかといます。になりました。
koremade itaranu tenmo attaka to omoimasu. Taihen osewa ni narimashita
Từ trước tới nay, có lẽ tôi có nhiều thiếu sót . Nhưng thực sự rất cảm ơn sự giúp đỡ của anh.

さまからいただいた叱咤激励のの励みとなり、くのびを与えてくれました。
mina sama kara itadaita shitta gekirei no kotoba ga watashino hagemi to nari, ookuno manabi wo ataete kuremashita
Những lời khích lệ mà tôi nhận được từ mọi người đã trở thành nguồn độc lực cho tôi, tôi đã học được từ mọi người rất nhiều điều

このかしていきたいとっています。
Tôi sẽ hết sức vận dụng những kinh nghiệm đã học được ở công ty này

退になります。ともごいただけるといです。
taishokugo no renraku sakiha ika ni narimasu. kongotomo gorenraku itadakeru to saiwaidesu
Tôi xin gửi thông tin liên lạc sau khi nghỉ việc như dưới đây, Rất mong có thể tiếp tục được liên lạc với anh/chị

メールアドレス:○○○○@○○○○
Địa chỉ mail

:090-○○○○-○○○○
số điện thoại :

になりましたが、さまのさらなるご躍をよりおげます。
saigo ni narimashitaga, minasama no saraninaru gokatsuyakuwo kokoroyori oinori moushi agemasu
Lời cuối, tôi xin chúc cho mọi người tiếp tục phát huy hơn nữa năng lực của mình

にありがとうございました。
hontouni arigatou gozaimashita
Xin chân thành cảm ơn.

Tham khảo 1 số lỗi hay gặp khi sử dụng kính ngữ tiếng Nhật nếu bạn chưa tự tin về khả năng sử dụng kính ngữ của mình nhé !

Trên đây nội dung bài viết chào hỏi khi nghỉ việc tại công ty Nhật. Tự học online hi vọng qua bài viết này, các bạn không chỉ biết được văn hóa ứng xử khi nghỉ việc tại công ty Nhật, mà còn tự viết cho mình : bài phát biểu chia tay bằng tiếng Nhật, thư chào tạm biệt đồng nghiệp bằng tiếng Nhật, cùng như biết nói lời chúc chia tay đồng nghiệp bằng tiếng Nhật. Mời các bạn cùng đón đọc các Mẫu thư chào hỏi bằng tiếng Nhật khác lần lượt sẽ được Tự học online giới thiệu trong chuyên mục : Kính ngữ tiếng Nhật.

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :