Sakubun tiếng Nhật về kỳ nghỉ hè

Sakubun tiếng Nhật về kỳ nghỉ hè

Ở bài viết trước, Tự học online đã hướng dẫn các bạn cách viết một bài sakubun chủ đề kỳ nghỉ đông hoàn chỉnh. Cũng trong chuyên mục luyện viết Sakubun sau đây, Tự học online xin phép tiếp tục giới thiệu tới các bạn mẫu bài tham khảo cùng những lưu ý khi viết Sakubun tiếng Nhật về kỳ nghỉ hè. Mời các bạn cùng theo dõi!

Bài viết Sakubun về kỳ nghỉ hè

Bài viết Sakubun dưới đây có số lượng khoảng 1400 chữ. Bài viết đã đạt giải trong một kỳ thi viết Sakubun tại Nhật Bản. Các bạn có thể tham khảo cách hành văn, cách dẫn chuyện trong bài viết sau đây!

sakubun tiếng Nhật về kỳ nghỉ hè

Mở bài

今年の夏休み中の出来事です。
Kotoshi no natsuyasumi-chuu no dekigoto desu.
Đây là những gì đã diễn ra trong kỳ nghỉ hè năm nay của tôi.

家族で旅行に出掛けようという母の話に私はあまり乗り気ではありませんでした。
Kazoku de ryokou ni dekakeyou to iu haha no hanashi ni watashi wa amari norikide wa arimasen deshita.
Tôi cảm thấy không hào hứng lắm với đề nghị của mẹ rằng cả gia đình sẽ cùng nhau đi du lịch.

行き先が県内だったからです。
Ikisaki ga ken’nai data kara desu.
Bởi vì điểm đến là một nơi trong tỉnh lẻ.

でも、留守番をしている訳にもいかないので渋々車に乗り、奥久慈の知り合いの別荘へと向かいました。
Demo, rusuban wo shite iru wake ni mo ikanainode shibushibu kuruma ni nori, okukuji no shiriai no bessou e to mukaimashita.
Tuy nhiên, vì không thể lấy lý do ở lại trông coi nhà cửa nên tôi đành miễn cưỡng bước lên xe, cùng mọi người tiến đến khu biệt thự của một người quen ở Okukuji.

車中はしばらく見慣れた景色で飽きてしまい、いつの間にか眠ってしまいました。
Shachuu wa shibaraku minareta keshiki de akite shimai, itsunomanika nemutte shimaimashita.
Bên trong xe, cảm thấy quá nhàm chán với khung cảnh quen thuộc, không rõ từ lúc nào tôi đã ngủ thiếp đi.

Thân bài

「もうすぐ着くよ」という母の声で起こされ外は相変わらずの田舎の風景に、返事もせず不機嫌な態度をしてしまいました。
“Mousugu tsuku yo” to iu haha no koe de okosa re-gai wa aikawarazu no inaka no fuukei ni, henji mo sezu fukigen’na taido wo shite shimaimashita.
Bị đánh thức bởi giọng nói của mẹ: “Sắp tới rồi đó”, tôi không đáp lại mà biểu lộ thái độ không mấy vui vẻ trước khung cảnh thôn quê chẳng có gì khác lạ ở bên ngoài.

着いたところは、久慈川のすぐそばの自然に囲まれた場所でした。
Tsuita tokoro wa, Kujigawa no sugu soba no shizen ni kakoma reta basho deshita.
Điểm đến này là một nơi nằm sát sông Kuji và được bao quanh bởi thiên nhiên.

古民家風の割と新しい家はその場所に馴染んで、どこか遠くの知らない県へ来たように思えました。
Ko minka-fuu no wari to atarashii ie wa sono basho ni najinde, doko ka touku no shiranai ken e kita you ni omoemashita.
Tôi cảm thấy như mình đã tới một nơi xa lạ và ngôi nhà mới mang chút phong cách cổ điển kia cho tôi cảm thấy quen thân với nơi đây.

荷物を降ろし終えると久慈川の浅瀬へ向かいました。
Nimotsu wo oroshi oeruto Kujigawa no asase e mukaimashita.
Khi dỡ xong xuôi đống hành lý, tôi đi về phía bờ sông Kuji.

川はとてもきれいで底の石まで見えました。
Kawa wa totemo kirei de soko no ishi made miemashita.
Nước sông sạch vô cùng, có thể nhìn thấy cả đá sỏi ở dưới đáy.

私はスボンを膝の上までまくり水の中へ足を入れました。
Watashi wa subon wo hiza no ue made makuri mizu no naka e ashi wo iremashita.
Tôi xắn quần lên tới đầu gối và lội xuống nước.

水の冷たさが気持ち良くて汗が吹き飛んでいくのを感じました。
Mizu no tsumeta-sa ga kimochi yokute ase ga fukitonde iku no wo kanjimashita.
Dòng nước mát lạnh làm tôi sảng khoái, tôi cảm nhận được mồ hôi bị cuốn bay đi mất.

五才年下の妹は水着になり無邪気に川で遊び始めたので、自分も水着を持ってくればよかったと思いました。
Gosai toshishita no imouto wa mizugi ni nari mujaki ni kawa de asobi hajimeta node, jibun mo mizugi wo motte kureba yokatta to omoimashita.
Cô em gái kém tôi 5 tuổi mặc bộ đồ bơi bắt đầu chơi đùa vô tư dưới sông, tôi đã ước rằng giá mà mình cũng mang theo áo tắm.

川から上がり、近くのスーパーに夕飯の買い出しに行きました。
Kawa kara agari, chikaku no suupaa ni yuuhan no kaidashi ni ikimashita.
Bước lên bờ, tôi liền đi mua đồ ăn tối ở một siêu thị gần đó.

母とスーパーへ行くのは久しぶりで、母は地元の物を選びカゴの中に入れていました。
Haha to suupaa e iku no wa hisashiburi de, haha wa jimoto no mono wo erabi Kago no naka ni irete imashita.
Đã lâu không đi siêu thị cùng mẹ, mẹ tôi chăm chú lựa chọn những sản vật địa phương và bỏ chúng vào giỏ.

母は「地元の物の方が新鮮で美味しい」と言いながら、野菜に果物、お肉やアユを買いました。
Haha wa “jimoto no mono no kata ga shinsende oishii” to iinagara, yasai ni kudamono, o niku ya ayu wo kaimashita.
Mẹ nói: “Sản vật địa phương thường ngon và tươi hơn”, rồi mua nào là rau củ, hoa quả, thịt và cả cá nữa.

夕飯は外でバーベキューをしました。
Yuuhan wa soto de baabekyuu wo shimashita.
Bữa tối chúng tôi tổ chức tiệc BBQ ở ngoài trời.

母の言うとおり、どれも新鮮で美味しく、アユは苦手でしたが奥久慈しゃもは感動的でした。
Haha no iutoori, dore mo shinsende oishiku, ayu wa negate deshita ga okukujishamo wa kandou-teki deshita.
Quả đúng như lời mẹ nói, đồ ăn thứ nào cũng rất tươi ngon, dù món cá tôi không thích lắm nhưng thịt gà okukuji shamo lại ngon đến mức cảm động.

私は食べながら、中学二年の時に出場したいばらきっ子郷土検定の大会で副知事が、「茨城には美味しい物がたくさんあり過ぎて一番になれない」と話していたのを思い出しました。
Watashi wa tabenagara, chuugaku ni-nen no toki ni shutsujou shita ibaraki-kko kyoudo kentei no taikai de fuku chiji ga, ”Ibaraki ni wa oishii mono ga takusan ari sugite ichiban ni narenai” to hanashite ita no wo omoidashimashita.
Trong khi ăn, tôi chợt nhớ lại điều mà Phó chủ tịch đã nói tại Đại hội Ibarakikko kyoudo kentei mà tôi tham dự vào năm thứ 2 trung học: “Ibaraki có vô vàn của ngon vật lạ, nhiều đến nỗi không có thứ gì gọi là nhất cả”.

副知事の言葉が今ならなんとなく分かる気がしました。
Fuku chiji no kotoba ga imanara nantonaku wakaru ki ga shimashita.
Tôi có cảm giác rốt cuộc hiện tại mình cũng hiểu được lời nói ấy của Phó chủ tịch.

後片付けをして、車で温泉まで行きました。
Ato katadzuke wo shite, kuruma de onsen made ikimashita.
Sau khi ăn xong chúng tôi dọn dẹp và tới suối nước nóng bằng xe ô tô.

夏休み中ということもあり人であふれていて、ここが観光地で、旅行に来たんだという実感が湧きました。
Natsuyasumi-chuu to iu koto mo ari hito de afurete ite, koko ga kankou-chi de, ryokou ni kita nda to iu jikkan ga wakimashita.
Càng ngày số lượng người tới đây nghỉ hè càng nhiều, trong tôi chợt nảy sinh cảm giác rằng mình đang tới khu du lịch để thăm thú vậy.

混み合っていましたが温泉は少し熱めで、一日の疲れも洗い流すことができました。
Komi atte imashitaga onsen wa sukoshi netsu-me de, tsuitachi no tsukare mo arainagasu koto ga dekimashita.
Mặc dù khá đông, nhưng làn nước ấm áp ở suối nước nóng đã làm cuốn trôi đi hết những mỏi mệt của tôi trong ngày hôm nay.

帰りの車の中で妹は眠ってしまい、母が布団へ運びました。私はまだ寝るには早いので持って来た課題をやり始めました。
Kaeri no kuruma no naka de imouto wa nemutte shimai, haha ga futon e hakobimashita. Watashi wa mada neru ni wa hayai node motte kita kadai wo yari hajimemashita.
Trên đường về em gái tôi ngủ thiếp đi trong xe ô tô, mẹ tôi đã bế em vào tận giường. Với tôi thì còn khá sớm để ngủ, nên tôi đã bắt tay vào làm mấy bài tập mang theo.

父に問題を出せと言われたので世界史の課題を出したりして、そこから話が広がり勉強の事、進路の事、自分の事、いろいろな話をしました。
Chichi ni mondai wo dase to iwareta node yokaishi no kadai wo dashi tari shite, soko kara hanashi ga hirogari benkyou no koto, shinro no koto, jibun no koto, iroirona hanashi wo shimashita.
Bố bảo tôi đem bài tập ra, vì vậy tôi đã đưa ra mấy bài tập môn lịch sử thế giới, sau đó chúng tôi đã nói chuyện rất nhiều về việc học, về con đường tương lai, về bản thân tôi.

こんな風に両親と話をするのは初めてでした。
Kon’na fuuni ryoushin to hanashi wo suru no wa hajimete deshita.
Đây là lần đầu tiên tôi cùng gia đình trò chuyện theo cách như vậy.

日付も変わったので私も布団へ入りました。目を閉じてさっきの会話を考えていました。
Hidzuke mo kawattanode watashi mo futon e hairimashita. Mewotojite sakki no kaiwa wo kangaete imashita.
Cũng đã sang ngày mới, vì vậy tôi leo lên giường ngủ. Nhắm mắt lại, tôi suy nghĩ về cuộc nói chuyện ban nãy.

私が「子供でいられる時間」、一緒に出掛けたりできるのはあとどれくらいかと両親が話していました。
Watashi ga “kodomo de i rareru jikan”, issho ni dekake tari dekiru no wa ato dorekurai ka to ryoushin ga hanashite imashita.
Bố mẹ tôi đã nói về quãng thời gian tôi vẫn còn trong độ tuổi niên thiếu, có thể cùng đi chơi với gia đình còn lại chừng bao lâu.

考えていたら自然と眠くなり、眠っていました。
Kangaete itara shizen to nemuku nari, nemutte imashita.
Cứ mãi suy nghĩ, tự nhiên tôi cảm thấy buồn ngủ và cứ thế thiếp đi.

翌日は、袋田の滝を見に行きました。
Yokujitsu wa, fukuroda no taki wo miniikimashita.
Ngày hôm sau, tôi đã đi ngắm thác Fukuroda.

袋田の滝を見るのは二度目でしたが、一度目は小学生だった事もあり、あまり記憶がなかったので、その迫力と美しさに驚きました。
Fukuroda no taki wo miru no wa futatabime deshita ga, ichi-dome wa shougakusei datta koto mo ari, amari kioku ga nakattanode, sono hakuryoku to utsukushi-sa ni odorokimashita.
Đây là lần thứ 2 tôi ngắm thác Fukuroda, nhưng lần đầu lại là khi tôi học tiểu học nên chẳng còn nhớ rõ mấy, bởi vậy lần này tôi đã rất kinh ngạc trước vẻ đẹp đầy thu hút đó.

「茨城も悪くない」自宅へと向かう車中では出発した時は考えられない気持ちになっていました。
“Ibaraki mo warukunai” jitaku e to mukau shachuu de wa shuppatsu shita toki wa kangae rarenai kimochi ni natte imashita.
“Ibaraki không hề nhàm chán”. Thời điểm xuất phát trở về nhà bằng xe ô tô, tôi đã cảm thấy mình chẳng thể suy nghĩ được gì.

この三日間で私の不機嫌もいつの間にか消えていました。
Kono mikkakan de watashi no fukigen mo itsunomanika kiete imashita.
3 ngày vừa qua, sự chán chường trong tôi đã bay biến đi tự lúc nào.

都会への憧れはもちろんあるけれど、少し不便な私の生まれ育った茨城のいろんな良さを改めて感じました。
Tokai e no akogare wa mochiron aru keredo, sukoshi fuben’na watashi no umaresodatta Ibaraki no iron’na yosa wo aratamete kanjimashita.
Đương nhiên tôi rất yêu thích cuộc sống nơi đô thị, song tôi đã cảm nhận thêm được vô số những điểm tốt của Ibaraki – một nơi vẫn tồn tại đôi chút bất tiện, nơi tôi sinh ra và lớn lên.

Kết bài

高校を卒業して県外へ出るかもしれない、そう思ったら両親が話していた子供でいられる時間をもっと大切にしようと思いました。
Koukou wo sotsugyou shite kengai e deru kamo shirenai, sou omottara ryoushin ga hanashite ita kodomo de i rareru jikan wo motto taisetsu ni shiyou to omoimashita.
Có lẽ tôi sẽ rời khỏi đây khi tốt nghiệp trung học, khi nghĩ như vậy, tôi lại càng muốn trân trọng hơn quãng thời gian mình vẫn còn là niên thiếu này.

茨城県内の小さな旅行だったけれど、茨城を満喫できて、家族との思い出もできて、中身の詰まったいいものになりました。
Ibaragiken-nai no chiisana ryokou data keredo, Ibaraki wo mankitsu dekite, kazoku to no omoide mo dekite, nakami no tsumatta ii mono ni narimashita.
Mặc dù đây là chuyến du lịch nhỏ trong tỉnh Ibaraki, song tôi đã có thể tận hưởng nơi đây, cũng như đã có được những kỉ niệm quý giá cùng gia đình, tất cả đọng lại trong tôi là những điều tốt đẹp.

Chú ý khi viết Sakubun tiếng Nhật về kỳ nghỉ hè

sakubun tiếng Nhật về kỳ nghỉ hè

Với Sakubun chủ đề kỳ nghỉ đông, các bạn có thể xây dựng dàn ý và phát triển nội dung theo mẫu tham khảo như sau:

Phần mở

Trong kỳ nghỉ hè có rất nhiều hoạt động diễn ra. Hãy hồi tưởng lại và viết về một câu chuyện mà bạn thấy ấn tượng nhất.

Hãy giới thiệu khái quát về kỳ nghỉ hè. Giới thiệu khái quát về câu chuyện mà bạn sắp viết sau đây. Đó là kỉ niệm cùng gia đình? Là điều bất ngờ nào đó xảy ra với bạn? Hay đó là một dự định bạn ấp ủ thực hiện đã lâu? V…v… Tóm lại, hãy làm rõ vấn đề: trong kỳ nghỉ hè, đã có gì đặc biệt diễn ra trong cuộc sống của bạn?

Phần thân

Miêu tả và diễn giải chi tiết những ý khái quát đã nêu ở phần mở. Hãy thuật lại lần lượt diễn biến của câu chuyện. Ví dụ như: Bạn đã đi đâu trong kỳ nghỉ hè? Nơi đó có những cảnh đẹp hay đặc điểm gì khiến bạn ấn tượng?

Không chỉ miêu tả đơn thuần, mà hãy nói thêm về hoàn cảnh, về những hoạt động diễn ra trong kỳ nghỉ hè. Bạn đã được trải nghiệm những gì? Có điều gì thú vị, mới mẻ đã xảy ra? Bạn đã được gặp gỡ những ai? Tất cả những sự việc đó đã để lại trong bạn ấn tượng hay cảm xúc gì?

Phần kết

Kết lại. Nêu cảm nghĩ của bạn về kỳ nghỉ hè. Kỳ nghỉ hè vừa qua đã đem lại cho bạn những gì?

Trên đây là bài mẫu và một số chú ý khi viết Sakubun tiếng Nhật về kỳ nghỉ hè. Hi vọng bài viết sẽ là nguồn kiến thức hữu ích giúp các bạn cải thiện và nâng cao kỹ năng viết Sakubun! Chúc các bạn học tiếng Nhật hiệu quả!

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest

2 thoughts on “Sakubun tiếng Nhật về kỳ nghỉ hè

  • 07/09/2020 at 10:32 sáng
    Permalink

    sakubun là nhật kí phải không bạn

    Reply
    • 14/09/2020 at 9:07 sáng
      Permalink

      là một bài văn đó bạn

      Reply

Bình luận - góp ý

error: