Tổng hợp ngữ pháp diễn tả sự coi như

Tổng hợp ngữ pháp diễn tả sự coi như

Tổng hợp ngữ pháp diễn tả sự coi như

Xin chào các bạn. Ngữ pháp tiếng Nhật có rất nhiều cách học hiệu quả, và chắc hẳn trong chúng ta có rất nhiều người học các dạng ngữ pháp theo chủ đề. Nhưng làm thế nào để phân được các ngữ pháp trong tiếng Nhật ra nhóm đúng? Vậy để giúp các bạn trong vấn đề này, hôm nay chúng ta cùng đi vào bài học nhóm ngữ pháp:Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp chỉ sự coi như nhé.

とする (tosuru)

Cách kết hợp:

N/Aな+(だ)とする
Aい/V+とする

Diễn tả ý nghĩa “được cho là…/ xem như là…/ quyết định là….”. Những yếu tố だđi sau thường được lược bỏ.

だからまだ熟してえられないとして、は損害賠償わない。
Được xem như còn trẻ con nên vẫn chưa suy nghĩ chín chắn nên Yamada không phải trả tiền bồi thường.

だとする。
Ý kiến của cậu được xem như là ý kiến phi lí.

ものとする (monotosuru)

Biểu thị ý nghĩa “có nghĩa là, hiểu như là, xem như là,…”

Ví dụ

これから、しい憲施されるものとする。
Từ bây giờ có thể xem như hiến pháp mới đã được thực thi.

このことはが契めたものとする。
Điều này có nghĩa là cả hai bên đã chấp nhận hợp đồng.

Những cấu trúc liên quan

する suru
がする gasuru
をする wosuru
ものとする monotosuru
とする tosuru
お~する o~suru
にする nisuru
ようにする younisuru

を…とする (wo…tosuru)

Cách kết hợp: N1をN2とする

Diễn tả ý nghĩa “Coi N1 là N2”. Biểu thị lấy N1 làm mẫu, quyết định đó là thói quen của mình hay so sánh một sự việc này với sự việc khác.

Ví dụ

このではうまくができたことを合とする。
Ở cuộc thi này thì việc phỏng vấn tốt được coi là đỗ.

僕は彼のことをのいいとする。
Tôi lấy cô ấy làm tấm gương tốt cho bản thân.

Trên đây là bài học:Tổng hợp ngữ pháp diễn tả sự coi như. Tự học tiếng Nhật hi vọng bài viết này có ích đối với bạn. Tham khảo những bài viết khác trong chuyên mục: Tổng hợp ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Câu hỏi - góp ý :
Gợi ý bởi Google :