Tổng hợp ngữ pháp chỉ sự chấp thuận đồng ý

Tổng hợp ngữ pháp chỉ sự chấp thuận đồng ý

Tổng hợp ngữ pháp chỉ sự chấp thuận đồng ý

Xin chào các bạn. Ngữ pháp tiếng Nhật có rất nhiều cách học hiệu quả, và chắc hẳn trong chúng ta có rất nhiều người học các dạng ngữ pháp theo chủ đề. Nhưng làm thế nào để phân được các ngữ pháp trong tiếng Nhật ra nhóm đúng? Vậy để giúp các bạn trong vấn đề này, hôm nay chúng ta cùng đi vào bài học nhóm ngữ pháp đầu tiên: Tổng hợp ngữ pháp chỉ sự chấp thuận đồng ý nhé

いかにも (ikanimo)

Diễn tả ý nghĩa “đúng vậy/ đúng là như thế”. Cấu trúc này được dùng khi tỏ vẻ với người đối diện.

Ví dụ

A:「この功できるかどうか彼の第だ。」
B:「いかにも。だから、彼をしたほうがいいじゃない」
A: “Kế hoạch này thành công hay không thì còn phụ thuộc vào ý kiến của anh ấy”
B: “Đúng vậy. Chính vì vậy mà ta nên thuyết phục anh ấy phải không”.

いかにもったとおりだ。
Đúng như cậu nói.

Chú ý: Cách nói này được dùng trong văn nói nhưng là cách nói cũ.

せっかくですから (sekkakudesukara)

Diễn tả ý nghĩa “hiếm khi được như thế này/ hiếm khi có dịp may này”. Dùng để làm lời mào đầu khi tiếp nhận lời đề nghị của đối phương.

Ví dụ

せっかくですから、ってべにますよ。
Hiếm khi có dịp may thế này nên tôi đến ăn đồ ăn cậu mua về đó.

せっかくですから、遠慮しないでべますよ。
Hiếm khi được thế này nên tôi sẽ ăn không ngần ngại đâu đó.

なるほど (naruhodo)

Diễn tả ý nghĩa “quả thực/ thảo nào”. Dùng khi muốn xác nhận rằng điều mình biết là đúng, hoặc thừa nhận vì đã được giải đáp một mối hoài nghi nào đó.

Ví dụ

A:「、奈して、わずさんにったよ。」
B:「なるほど。彼は奈みたいとったことがあったね。」
A: “Tháng trước tớ đi Nara du lịch, không ngờ gặp anh Tanaka đó”
B: “Quả nhiên. Anh ta từng nói là muốn sống ở Nara mà.”

なるほど、しいだ。
Quả thật cậu là người hiền lành.

Chú ý: Cách dùng này có vẻ hơi tự cao tự đại nên không dùng khi nói với người trên.

ちがいない (chigainai)

Cách kết hợp:
N/Aな+である+にちがいない
Vる/Aい+にちがいない

Diễn tả ý nghĩa “chắc hẳn”, thể hiện người nói tin chắc vào một điều gì đó.

Ví dụ

彼の腕られましたよ。おちであるにちがいない。
Đồng hồ đeo tay của anh ấy được một nghệ nhân nổi tiếng làm đấy. Chắc là người giàu có.

あのしそうにている。そのいにちがいない。
Đứa bé đó xem tivi với vẻ vui vẻ đó. Chắc bộ phim đó thú vị lắm.

Chú ý: Cấu trúc này thường dùng trong văn viết. Nếu dung trong văn nói thì mang tính phóng đại.

はい (hai)

Đây là lời đáp dùng khi chấp nhận một lời mời, nhờ vả, đề nghị của người nói.

Ví dụ

A:「この、コピーしてくれませんか。」
B:「はい。」
A: “Phô tô giúp tôi tài liệu này nhé?”
B: “Vâng”

A:「こう」
B:「はい。」
A: “Nhanh đi thôi”
B: “Vâng”

Chú ý: Đối với lời nhờ vả hay yêu cầu mà nói liền hai từ sẽ gây cảm giác trả lời miễn cưỡng, gây ấn tượng không lịch sự, lễ phép.

Trên đây là bài học: Tổng hợp ngữ pháp chỉ sự chấp thuận đồng ý. Tự học tiếng Nhật hi vọng bài viết này có ích đối với bạn. Tham khảo những bài viết khác trong chuyên mục: Tổng hợp ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :