Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp chỉ sự sửa đổi

といっても (toittemo)
Diễn tả sự sửa đổi hoặc hạn chế đối với điều ở vế trước vì người nói cho rằng trong thực tế thì điều này sẽ không có mức độ cao như thế.
Ví dụ
給料が高い仕事を見つけました。といってもちょっとサラリーマンより高いだけです。
Tôi đã tìm được công việc lương cao. Tuy nhiên chỉ là cao hơn người làm công ăn lương một chút thôi.
彼は引越ししました。といっても同じ都市で他の場所だけです。
Anh ta đã chuyển nhà. Tuy nhiên chỉ là khác chỗ ở trong cùng một thành phố thôi.
なおす (naosu)
Cách kết hợp: Vます(bỏ ます)+なおす
Diễn tả thực hiện lại thêm một lần nữa một hành động nào đó. Trong nhiều hành động diễn tả ý nghĩa “hành động trước không có kết quả tốt nên làm lại để sửa”.
Ví dụ
もう一度論文を書き直しました。
Tôi đã viết lại bài luận văn một lần nữa.
初めてパンを焼くので失敗しました。焼き直しましょう.
Lần đầu tôi nướng bánh nên đã thất bại. Hãy nướng lại một lần nữa thôi.
Chú ý: Hầu hết là đi với tha động từ.
Xem thêm :
Ngữ pháp chỉ sự cần thiết nghĩa vụ
Trên đây là bài học: Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp chỉ sự sửa đổi. Tự học tiếng Nhật hi vọng bài viết này có ích đối với bạn. Tham khảo những bài viết khác trong chuyên mục: Tổng hợp ngữ pháp tiếng Nhật