Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp chỉ quan hệ không gian

Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp chỉ quan hệ không gian

Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp chỉ quan hệ không gian

Xin chào các bạn. Ngữ pháp tiếng Nhật có rất nhiều cách học hiệu quả, và chắc hẳn trong chúng ta có rất nhiều người học các dạng ngữ pháp theo chủ đề. Nhưng làm thế nào để phân được các ngữ pháp trong tiếng Nhật ra nhóm đúng? Vậy để giúp các bạn trong vấn đề này, hôm nay chúng ta cùng đi vào bài học nhóm ngữ pháp: Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp chỉ quan hệ không gian nhé

あと(ato)

Cách kết hợp: Nの

Diễn tả ý nghĩa  “phía sau của một cái gì đó xét về mặt không gian.” Cách nói “…あとにして” là một thành ngữ, mang nghĩa là rời bỏ.

Ví dụ

いつのにか、彼がっています。
Từ lúc nào đó mà anh ấy đã đứng sau tôi.

があります。
Sau trường học có bệnh viện.

ごし(goshi)

Cách kết hợp:Nごし

Diễn tả ý nghĩa “qua N/ N là vật chắn giữa hai sự vật”.

Ví dụ

についてのはガラスごしし合うシーンがいです。
Các bộ phim về chiến tranh thì có nhiều cảnh nói chuyện với nhau qua tấm kính.

まどごしにを眺めたい。
Tôi muốn ngắm nhìn bầu trời xanh qua khung cửa sổ.

中 (juu)

Cách kết hợp:N

Diễn tả ý nghĩa “khắp cả, tất cả các phạm vi được nhắc tới”.

Ví dụ

この宣げました。
Lời tuyên truyền đó đã lan rộng khắp Tokyo rồi.

誰でもそのっているでしょう。
Khắp cả nước có lẽ ai cũng biết về câu chuyện đó.

にむかって (nimukatte)

Cách kết hợp:Nにむかって

Biểu thị ý nghĩa một sự vật hướng về một hướng nào đó trong không gian và di động.

Ví dụ

このかっています。
Con tàu này đang đi hướng tới Aomori.

ミスした彼はかっています。
Người đã làm ra lỗi sai như anh ấy đang hướng về phương hướng tích cực.

に面して (にめんして、nimenshite)

Cách kết hợp:N+にして

Diễn tả ý nghĩa “có một không gian đang hướng về phía N mà nhìn ra”. Đi sau danh từ chỉ nơi chốn.

Ví dụ

してなホテルルームがあります。
Có phòng khách sạn hạng nhất nhìn ra biển.

したがほしい。
Tôi muốn không gian nhìn ra quảng trường.

Chú ý: Có thể dùng ở cuối câu, với dạng 「にしている」.Khi bổ nghĩa cho danh từ thì nó có dạng「にしたN」

のまえに (nomaeni)

Cách kết hợp:Nのまえに

Diễn tả quan hệ trước sau của không gian và thời gian. Thường dịch là: “Trước N”.

Ví dụ

に、があります。
Trước thư viện có trường trung học.

に、みます。
Trước khi học thì tôi đọc sách.

をまえに(して)(womaeni)

Cách kết hợp: Nをまえに(して)

Diễn tả quan hệ trước sau về mặt không gian và thời gian. Khi diễn tả quan hệ thời gian thì có thể đổi sang「…をひかえて」

Ví dụ

合をにして、たちのチームはしました。
Trước trận đấu thì đội chúng tôi đã tập luyện miệt mài.

みんなをした。
Phát biểu trước mọi người.

の間 (のあいだ、noaida)

Cách kết hợp: Nの

Diễn tả ý nghĩa “không gian nằm giữa hai vật, hai địa điểm”. Nếu muốn nêu rõ 2 vật ra thì dùng「NとNのあいだ」.

Ví dụ

があります。
Giữa thư viện và bệnh viện thì có rạp chiếu phim.

ベッドと棚のにネコがいます。
Giữa giường và tủ sách thì có con mèo.

Trên đây là bài học: Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp chỉ quan hệ không gian. Tự học tiếng Nhật hi vọng bài viết này có ích đối với bạn. Tham khảo những bài viết khác trong chuyên mục: Tổng hợp ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Câu hỏi - góp ý :
Gợi ý bởi Google :