Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp chỉ sự yêu cầu

Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp chỉ sự yêu cầu

Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp chỉ sự yêu cầuXin chào các bạn. Ngữ pháp tiếng Nhật có rất nhiều cách học hiệu quả, và chắc hẳn trong chúng ta có rất nhiều người học các dạng ngữ pháp theo chủ đề. Nhưng làm thế nào để phân được các ngữ pháp trong tiếng Nhật ra nhóm đúng? Vậy để giúp các bạn trong vấn đề này, hôm nay chúng ta cùng đi vào bài học nhóm ngữ pháp: Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp chỉ sự yêu cầu nhé

お…ねがう(o…negau)

Cách kết hợp:
おVます(bỏ ます)+ねがう
ごNねがう

Diễn tả ý nghĩa yêu cầu đối phương làm gì đó.

Ví dụ

しますからおいますか。
Hôm nay tôi chuyển nhà nên có thể giúp tôi được không?

があるのでらないといけない。さんにをおいますか。
Bây giờ tôi có việc bận nên tôi phải về sớm. Anh chuyển lời tới anh Tanaka giúp tôi được không?

Chú ý: Đây là cách nói kiểu cách. Trong trường hợp danh từ Hán Nhật thì có dạng 「ごNねがう」。Thường được dung theo dạng yêu cầu「えますか/ねがいたいのですが」

がほしいんですが (gahoshiindesuga)

Cách kết hợp: Nがほしいんですが

Diễn tả sự nhờ vả gián tiếp thông qua việc nói lên nguyện vọng của bản thân.  Kh`i nói với vẻ rụt rè, lưỡng lự thì đây là cách nói thể hiện cảm giác ngại ngùng và thành  sự nhờ vả mềm mỏng.

Ví dụ

これがほしいんですが。
Tôi muốn cái đó được không?

A:「あのう、そのかばんがほしいですが。」
B:「このいかばんですか。」
A : “Xin lỗi, tôi lấy cái cặp đó được không?”
B: “Cái cặp màu xanh này ạ?”

Các cấu trúc lien quan:
がほしい gahoshii
てほしい tehoshii
がほしいんですが gahoshiidesuga
させてほしい sasetehoshii
てほしいん tehoshiin

Chú ý: Thường hay dùng kèm với cụm từ “すみません、Nがほしいんですが/ですけど”

てください (tekudasai)

Cách kết hợp: Vてください

Dùng để ra lệnh, yêu cầu, chỉ thị cho đối phương làm một hành động nào đó. Chỉ sử dụng trong trường đối phương làm điều gì đó đương nhiên. Sử dụng đối với người ngang hàng hoặc thấp hơn, không dùng để nói với người cao hơn vai vế mình.

Ví dụ

ってください。もうすぐごべますから。
Mau rửa tay nhanh đi. Sắp ăn cơm rồi đấy.

いてください。
Đánh răng đi.

Các cấu trúc liên quan:
ないでください naidekudasai

てくださる (tekudasaru)

Cách kết hợp: Vてくださる

Diễn tả ý nghĩa “ai đó làm một việc gì đó có lợi cho người nói hoặc những người thuộc phía người nói”. Đây là cách nói tôn kính của「V-てくれる」. N1 và N2 có quan hệ không thân lắm.

Ví dụ

僕はしてくださった。
Tôi đã được thầy cho mượn quyển sách quan trọng.

輩にレポートをいてくださった。
Tôi đã được tiền bối viết báo cáo cho.

てくれ (tekure)

Cách kết hợp:
Vてくれ

Diễn tả ý người nói yêu cầu đối phương làm một điều gì đó.

Ví dụ

もう黙ってくれ。でもきたくない。
Hãy im mồm cho tôi. Tôi không muốn nghe thêm gì nữa.

うるさいよ。かけてくれ。
Ồn ào quá. Mau ra ngoài cho tôi.

Chú ý: Đây là cách nói mà「Vて」của「Vてくれ」 đổi sang dạng phủ định. Trong văn nói thân mật thì đôi khi phần phía sau của câu văn được lược bỏ. Hình thức lịch sự của nó có những cách nói như「Vないでください(ませんか)/いただけませんか/いただけないでしょうか」 . Cũng có cách nói khác như 「Vないでほしい」

てくれないか (tekurenaika)

Cách kết hợp:
Vてくれないか

Diễn tả ý nhờ vả một cách lịch sự đối phương.

Ví dụ

ドア、けてくれないか。
Anh mở hộ tôi cửa có được không?

このってくださいませんか。
Anh xách hành lý này giúp tôi được không?

Chú ý:
+) Không chỉ 「~くれないか」mà còn có thể dùng「~もらえないか」、… thay thế.
+) Cũng có những hình thức lịch sự hơn như 「Vてくださいませんか/いただけませんか/いただけませんでしょうか」、「お/ご…くださいませんか」、「お/ご…いただけないでしょうか」.
+) Trong trường hợp dung với「もらう/いただく」 thì cần chú ý đến việc có thể dung thành thể phủ đinh khả năng: 「もらえない」、「いただけない」.
+) Ngoài ra thì trường hợp kính ngữ hay động từ gốc Hán đi với「いただく/くださる」 thì được lược bỏ 「になって」、「して」trở thành hình thức「おいでいただけませんか/くださいませんか」 .
+) Thường được phát âm với giọng cao lên. Trong trường hợp lịch sự có thể nói thay bằng「…えないか」

てちょうだい (techoudai)

Cách kết hợp:
Vてちょうだい

Diễn tả ý nghĩa yêu cầu đối phương làm một việc gì đó.

Ví dụ

ねえ、ちょっとってちょうだい。
Này, hãy giúp tôi với.

に「このボックスをんでちょうだい。」とってました。
Cô ấy nói với tôi “Hãy mang giúp tôi cái hộp này vào trong phòng”.

Chú ý: Thường là do phụ nữ, trẻ con thường dùng với những người thân thiết với mình. Không được sử dụng trong các trường hợp trang trọng tuy không phải cách nói khiếm nhã.

てほしい(んだけれど)(tehoshii (ndakeredo))

Cách kết hợp:Vてほしいんだけれど

Diễn tả ý nhờ vả gián tiếp qua việc nói lên nguyện vọng của người nói là “muốn người nghe thực hiện hành động nào đó”. Đây là cách nhờ vả mềm mỏng.

Ví dụ

みますから、をメモしてほしいんだけれど。
Hôm nay tôi nghỉ học nên làm ơn giúp tôi ghi những thông tin trọng tâm được không.

しいので、にかわって、の進してほしいんだけれど。
Bây giờ tôi bận nên làm ơn thay tôi báo cáo tiến độ công việc lên giám đốc được không ạ?

Các cấu trúc liên quan:
がほしい gahoshii
てほしい tehoshii
がほしいんですが gahoshiidesuga
させてほしい sasetehoshii
てほしいん tehoshiin

Chú ý: Khi đề nghị đối tượng không làm một việc gì đó thì ta sẽ sử dụng hình thức “Vないでほしい”

てもらえないか (temoraenaika)

Cách kết hợp:
Vてもらえないか

Diễn tả ý nghĩa nhờ vả một ai đó làm điều gì đó cho người nói hoặc một người thuộc phía người nói.

Ví dụ

この所をえてもらえないか。
Anh có thể chỉ cho tôi địa chỉ này được không?

わりにしてもらえないか。
Cuộc họp lần này có thể tham gia thay tôi được không?

Chú ý: Với thể thường là dùng cho đối phương có quan hệ gần gũi, có bậc dưới mình còn thể lịch sự là dùng cho phạm vi rộng hơn. Dạng lễ phép hơn nữa là 「Vてもらえないでしょうか」、「Vていただけませんか」、「Vていただけないでしょうか」、…

てもらえまいか (temoraemaika)

Cách kết hợp:
Vてもらえまいか

Diễn tả sự nhờ vả, yêu cầu.

Ví dụ

からないから、このんでもらえまいか。
Tôi không biết chữ nên hãy đọc lá thư này giúp tôi được không?

がよくないからこのを翻訳してもらえまいか。
Tôi không giỏi tiếng Anh nên hãy dịch cho tôi đoạn văn này được không?

Chú ý:
+) Đây là cách nói trang trọng của nam giới.
+) Thường hay sử dụng câu văn trích dẫn dưới hình thức 「…とまれた/われた」.
+) Trong văn nói thường dùng 「Vてくれ/もらえないだろうか」

Trên đây là bài học:Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp chỉ sự yêu cầu. Tự học tiếng Nhật hi vọng bài viết này có ích đối với bạn. Tham khảo những bài viết khác trong chuyên mục: Tổng hợp ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :