Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp chỉ sự khả năng

Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp chỉ sự khả năng

Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp chỉ sự khả năngXin chào các bạn. Ngữ pháp tiếng Nhật có rất nhiều cách học hiệu quả, và chắc hẳn trong chúng ta có rất nhiều người học các dạng ngữ pháp theo chủ đề. Nhưng làm thế nào để phân được các ngữ pháp trong tiếng Nhật ra nhóm đúng? Vậy để giúp các bạn trong vấn đề này, hôm nay chúng ta cùng đi vào bài học nhóm ngữ pháp: Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp chỉ sự khả năng nhé

 得る(うる、uru)

Cách kết hợp: Vます(bỏます)+

Diễn tả ý nghĩa “có thể thực hiện được, có khả năng thực hiện được”.

Ví dụ

してしたが、どれでも敗しまった。
Những phương pháp có thể nghĩ được tôi đều thử hết rồi nhưng cái nào cũng thất bại.

ネズミは猫を捕まえるなんてありないよ。
Chuyện chuột bắt được mèo là không thể có đâu.

Các cấu trúc liên quan:
る(うる、uru) uru
る(える、eru) eru

かねない (kanenai)

Cách kết hợp:Vます(bỏ ます)+かねない

Diễn tả ý nghĩa “có khả năng, có nguy cơ là thế”. Cấu trúc này chỉ dùng để đánh giá tiêu cực.

Ví dụ

は6ったのにしません。いかねない。
Bây giờ đã qua 6 tiếng rồi mà hắn ta vẫn chưa trở về. Có lẽ là bị lạc mất rồi.

あのはそんなに憂鬱するなんてになりかねない。
Người đó ủ dột như thế thì chắc là bị đuổi việc rồi.

Chú ý: Gần nghĩa với「かもしれない」、「ないとはえない」 . Dùng trong văn viết.

そうだ (souda)

Cách kết hợp:Vます(bỏ ます)+そうだ

Diễn tả ý rằng có khả năng sẽ xảy ra một hành động như vậy. Cấu trúc này chỉ dùng cho chủ ngữ là ngôi thứ ba, không dùng để nói về bản thân mình.

Ví dụ

こんな況がけるとはやめそうだ。
Có khả năng cao là anh ấy sẽ bỏ nếu tình trạng như thế này cứ tiếp tục.

あのそうだ。
Hai người họ có khả năng sẽ tán thành ý kiến của tôi.

っこない/できっこない (kkonai/ dekikkonai)

Cách kết hợp: Vます(bỏ ます)+っこない

Diễn tả ý nghĩa “không có khả năng…/ không thể xảy ra…”. Dùng khi muốn phủ định mạnh mẽ một sự việc rằng nó không có khả năng xảy ra theo ý kiến chủ quan của người nói.

Ví dụ

あののです。にはもらえっこない。
Vốn dĩ giải thưởng đó là của tôi. Anh ấy không thể nào nhận được.

にそんなにくなんてできっこない。
Chuyện viết bài văn dài như vậy trong vòng hôm nay là không thể thực hiện được.

Chú ý:
+) Đây là lối nói trong giao tiếp thân mật, suồng sã, dùng trong các mối quan hệ thân thiết. Không dùng trong văn viết.
+) できっこない là thể rất hay gặp.

ばあいもある (baaimoaru)

Cách kết hợp:
V thông thường +ばあいもある

Diễn tả ý “một tình trạng/ sự việc có khả năng xảy ra”. Thường dịch là “cũng có trường hợp…”.

Ví dụ

況によるとが倒するもある。
Tuỳ thuộc vào tình hình kinh tế mà cũng có trường hợp công ty phá sản.

功率がほぼ100パーセントです。しかし、敗するもある。
Tỷ lệ thành công gần bằng 100%. Tuy nhiên thì cũng có trường hợp thất bại.

Chú ý: Cấu trúc này có thể dung với hai nghĩa :
+) Nhìn chung sự việc sẽ ổn nhưng cũng có trường hợp ngoại lệ nên báo trước
+) Đây là việc có nhiều khả năng xảy ra và nêu ra một trường hợp tương phản làm ví dụ.

はずがない (hazuganai)

Cách kết hợp:
Nのはずがない
Aな+なはずがない
Aい/Vはずがない

Diễn tả ý nghĩa “chắc chắn không…/ không thể được…” và diễn tả tâm trạng ngờ vực của người nói.

Ví dụ

Aチームはくなっているので、にはするはずがない。
Dạo này đội A đang yếu đi nên chắc chắn đại hội lần này không tham gia đâu.

このカメラがとてもいのでほしくてもえるはずがない。
Cái máy ảnh này rất đắt nên dù có muốn tôi cũng chắc chắn không mua nổi.

Các cấu trúc liên quan;
たはず tahazu
はずがない hazuganai
はずだった hazudatta
はずではなかった  hazudehanakatta, hazu dehanakatta

Chú ý:
+) Trong 1 câu dùng “はずがない” và một dạng phủ định đằng trước nó (như ví dụ 3) thì câu đó mang nghĩa khẳng định.
+) “はずがない” có ý nghĩa nhấn mạnh hơn “ないはずだ”. “ないはずだ” mang nhiều nghĩa tiên đoán hơn, “はずがない” mang nhiều nghĩa khẳng định, chắc chắn sự việc sẽ xảy ra nhưu vậy.

ひとつ…できない (hitotsu…dekinai)

Cách kết hợp:Nひとつ…できない

Diễn tả ý nghĩa ‘ngay cả việc đơn gián như thế cũng không làm được”. Mang theo hàm nghĩa rằng “với những việc lớn hơn thì đương nhiên sẽ không làm được’ và thể hiện tâm trạng không bằng lòng của người nói.

Ví dụ

もうなのにごつ炊くこともない。
Đã 20 tuổi rồi mà ngay cả cơm thôi cũng không thổi được.

まだそんなにいのに2キロメートルることもないの。
Cậu vẫn còn trẻ thế kia mà mỗi 2km thôi mà cũng không chạy được.

ようがない/ようもない (youganai/ youmonai)

Cách kết hợp: Vます(bỏます)+ようがない/ようもない

Diễn tả ý nghĩa “dù có thực hiện bằng cách/ phương pháp nào đi nữa thì cũng không thể làm được”. Dùng khi muốn nói tới một sự việc mà không còn phương pháp nào có thể hoàn thành/ làm nó.

Ví dụ

そんなにしようがない。
Không có cách nào để chữa bệnh nặng như thế đâu.

こんなにしいのリストをえようもない。
Không có cách để nhớ danh sách từ mới dài như này đâu.

Chú ý:
+)「ようもない 」là hình thức nhấn mạnh của「ようがない」 , ý nghĩa không thay đổi.
+) Với những động từ chữ Hán thì có thể dùng với dạng 「Động từ chữ Hán+の+しようがない」

ようにも…れない (younimo…renai)

Cách kết hợp:Vようにも+Vれない

Diễn tả ý muốn “dù muốn làm vậy cũng không thể làm được” hay “không có cách gì để làm được”.

Ví dụ

びにこうにもがないのでいけない。
Tôi muốn đi chơi với bạn bè nhưng không có thời gian nên không thể đi được.

がだるいのでをしようにもできない。
Bây giờ cơ thể mệt mỏi nên dù muốn làm việc cũng không thể làm được.

るに…れない (runi…renai)

Cách kết hợp:VるにVれない

Diễn tả ý nghĩa “dù định làm thể nhưng không làm được”, “dù định làm mọi cách cũng không thể….được”.

Ví dụ

かけるときにかぎをかけたのでどこにくにけない。
Khi bố mẹ ra khỏi nhà đã khoá cửa nên bây giờ dù tôi định đi đâu cũng không đi được.

にかさをれたのでくかえるにれない。
Tôi đã quên ô trên tàu điện nên dù muốn về nhanh cũng không thể về được.

れないものは…れない (renaimonoha…renai)

Cách kết hợp:VれないものはVれない

Diễn tả ý nghĩa “điều gì không thể làm được là không thể làm được”. Cấu trúc này nhấn mạnh những việc không thể làm được.

Ví dụ

んだ。けられないものはけられないものだ。
Anh ấy chết vì bệnh nặng. Thứ không thể cứu được vẫn là không thể cứu được.

どんなにされてもえられないものはえられないものだ。
Dù có bị nhắc nhở thế nào đi nữa thì thứ không nhớ được vẫn là không nhớ được.

Chú ý: thường dùng chung với 「ても」

れる (reru)

Cách kết hợp: Vれる (động từ khả năng)

Diễn tả khả năng, năng lực của người nói.

Ví dụ

る。
Tôi có thể nói được tiếng Nhật.

このえる。
Tôi có thể hát được bài hát này.

Xem thêm :

Cách xem bảng kết quả thi JLPT

Cách viết thư cảm ơn bằng tiếng Nhật

Trên đây là bài học: Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp chỉ sự khả năng. Tự học tiếng Nhật hi vọng bài viết này có ích đối với bạn. Tham khảo những bài viết khác trong chuyên mục: Tổng hợp ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :